Cao Đẳng Y Dược Hà Nội - Trường Cao đẳng Y Khoa Phạm Ngọc Thạch

Tác dụng phụ của thuốc Isoprenalin như thế nào?


Thuốc Isoprenalin là thuốc gì? Có công dụng ra sao? Sử dụng thuốc như thế nào cho đúng cách và hiệu quả? Thông tin đầy đủ sẽ được chúng tôi cung cấp ở dưới. Hãy cùng tìm hiểu thêm các kiến thức y khoa hữu ích nhé các bạn!!!

Thuốc Isoprenalin thuộc nhóm thuốc tim mạch.

 Dạng bào chế: Viên nén, dung dịch tiêm, thuốc phun mù.

Thành phần: Isoprenaline.

1. Công dụng của thuốc Isoprenalin

Thuốc Isoprenalin thường được dùng trong phẫu thuật một số bệnh lý thường gặp về tim như nhồi máu cơ tim, suy tim sung huyết, vấn đề về mạch máu và một số tình trạng bất thường về tim khác.

Bên cạnh đó thuốc cũng được dùng trong gây mê để điều trị co thắt đường dẫn khí.

Ngoài ra thuốc sẽ được bác sĩ, dược sĩ chỉ định sử dụng điều trị trong những trường hợp khác không liệt kê ở trên. Hãy hỏi bác sĩ, dược sĩ nếu bạn có thắc mắc.

Xem thêm các bài viết liên quan

thuoc-Isoprenaline
Thuốc Isoprenaline

2. Liều dùng và cách sử dụng thuốc Isoprenalin

Hướng dẫn sử dụng

Kiểm tra thông tin trên nhãn dán sản phẩm trước khi dùng, bên cạnh đó xem hạn sử dụng của thuốc để đảm bảo chất lượng thuốc ban đầu tốt.

Thường thuốc Isoprenalin sẽ được tiêm tại các phòng khám, bệnh viện hoặc do các  bác sĩ, dược sĩ tiêm truyền giúp bạn. Như vậy sẽ đảm bảo đúng liều lượng người bệnh cần dùng và dùng đúng cách.

Xem kỹ dung dịch tiêm trước khi thực hiện tiêm truyền. Nếu thấy dung dịch biến đổi so với màu ban đầu hoặc có vẩn đục thì nên bỏ và không tiếp tục sử dụng vì có thể chất lượng thuốc đã bị suy giảm do một nguyên nhân nào đó. Nếu cố tình sử dụng thì có thể nguy hiểm đến sức khỏe.

Liều dùng của từng trường hợp bệnh nhân sẽ được bác sĩ căn cứ vào mức độ bệnh và tình trạng sức khỏe rồi chỉ định và hướng dẫn cho phù hợp. Do đó người dùng nên tuân thủ tuyệt đối theo những hướng dẫn đó, không được tự ý sử dụng theo ý thích của bản thân.

 Bệnh nhân dùng thuốc trong thời gian điều trị mà không thấy những triệu chứng được cải thiện thì nên thông báo cho những người có năng lực chuyên môn biết để thay đổi liệu trình điều trị hoặc liều lượng dùng cho phù hợp hơn.

Liều dùng dành cho người lớn

Dùng trong điều trị cho người bị co thắt phế quản trong khi gây mê

  • Sử dụng trong tiêm truyền tĩnh mạch  với liều lượng 0,01 – 0,02 mg.
  • Liều dùng có thể lặp lại trong trường hợp cần thiết.

Dùng trong trường hợp điều trị cho người bị loạn nhịp tim với mức độ khẩn cấp

  • Sử dụng tiêm tĩnh mạch bolus với liều điều trị ban đầu: sử dụng 0,02 – 0,06 mg. Liều dùng tiếp theo sử dụng 0,01 – 0,2 mg.
  • Tiêm truyền tĩnh mạch với liều lượng ban đầu là 5 mcg/ phút. Liều lượng có thể được điều chỉnh nếu bệnh nhân dung nạp tốt.

Dùng trong trường hợp điều trị cho người bị chậm nhịp tim sau khi phẫu thuật tim

  • Mức độ nguy hiểm thì nên  tiêm bắp hoặc tiêm dưới da với liều sử dụng ban đầu là 0,2 mg. Liều dùng kế tiếp với phạm vi 0,02 – 1mg dùng trong tiêm bắp hoặc 0, 15 – 0,2 dùng để tiêm dưới da.

Dùng trong trường hợp điều trị  cho người sử dụng tam thời trong block nhĩ thất mức độ 3 cho đến khi chèn máy tạo nhịp tim

  • Sử dụng  tiêm truyền tĩnh mạch 2 – 10 mcg/ phút. Tốc độ truyền cần được điều chỉnh dựa trên tình trạng sức khỏe và mức độ dung nạp của bệnh nhân.

Dùng trong trường hợp người bị block tim hoàn toàn kém tổn thương vách ngăn liên thất

  • Sử dụng 0,04 – 0,06 mg.

Dùng trong trường hợp điều trị hỗ trợ trong trường hợp bị sốc

  • Sử dụng tiêm truyền tĩnh mạch với liều lượng 0,5 – 5 mcg/ phút. Tốc độ truyền cần được điều chỉnh dựa trên tình trạng sức khỏe và mức độ dung nạp của bệnh nhân. Đối với trường hợp bệnh nhân bị nhiễm khuẩn không nên sử dụng quá 1 giờ.

Dùng trong trường hợp cần diều trị cho  người dưới dạng một tác nhân chẩn đoán

  • Trường hợp bệnh nhân được chẩn đoán nguyên nhân của trào ngược van 2 lá sử dụng tiêm truyền 4mcg/ phút.
  • Trường hợp bệnh nhân chẩn đoán bệnh động mạch vành hoặc các tổn thương sử dụng tiêm truyền 1 – 3 mcg/ phút.

Liều  lượng dành cho trẻ em

Dùng trong trường hợp điều trị tình trạng trẻ bị loạn nhịp tim với mức độ khẩn cấp

  • Sử dụng tiêm truyền tĩnh mạch liều khởi đầu 0,1 mcg/ kg/ phút. Tiếp theo đó có thể dùng liều lượng tiếp theo với 0,1 – 1 mcg/ kg/ phút.

Dùng trong trường hợp điều trị cho trẻ có nhịp tim chậm sau phẫu thuật tim

  • Sử dụng tiêm truyền tĩnh mạch với liều lượng 0,029 mcg/ phút.

Dùng trong trường hợp trẻ em bị block tim hoàn toàn kèm theo tổn thương vách ngăn liên tục

  • Sử dụng tiêm truyền tĩnh mạch cho trẻ với liều lượng 0,01 – 0,03 mg.

3. Tác dụng phụ của thuốc Isoprenalin

Thuốc Isoprenalin có thể gây ra một số những tác dụng phụ gây ảnh hưởng đến sức khỏe của người bệnh như:

  • Đau đầu, chóng mặt hoặc có thể bị mất ngủ.
  • Mồ hôi vã ra ngay cả khi đang trong môi trường mát mẻ.
  • Rối loạn tiêu hóa: buồn nôn, nôn mửa hoặc bị tiêu chảy, chán ăn, khô miệng ăn không ngon.
  • Nhịp tim đập bất thường.
  • Phản ứng dị ứng như phát ban trên da, sưng môi, lưỡi, họng...

Những tác dụng phụ ở trên chưa phải thông tin đầy đủ, do đó người bệnh nên thường xuyên  theo dõi cơ thể và ngay khi thấy cơ thể có các biểu hiện lạ hãy tham khảo ý kiến thầy thuốc để có những phương án xử lý kịp thời. Với các triệu chứng nghiêm trọng người bệnh  nên đến ngay các cơ sở y tế gần nhất có hướng giải quyết sớm.

thuoc-Isoprenaline
Chú ý những tác dụng phụ mà thuốc Isoprenaline có thể gây ra cho người bệnh

4. Tương tác thuốc

- Nếu bạn sử dụng thuốc Isoprenalin cần báo cho bác sĩ, dược sĩ biết tất cả những loại thuốc bạn đang sử dụng bao gồm cả thuốc được kê đơn, không được kê đơn hay cả những thực phẩm chức năng để từ đó thầy thuốc sẽ có chỉ  định phù hợp, hạn chế tới mức tối đa tình trạng tương tác thuốc có thể xảy ra, đặc biệt như:

  • Dùng đồng thời với adrenalin, aminophylin và phần lớn các thuốc giãn phế quản giống thần kinh giao cảm khác có thể làm tăng tác dụng và tăng độc với tim.
  • Thuốc chẹn beta - adrenergic như propranolol sẽ làm gia tăng tác dụng giãn phế quản và giãn mạch.
  • Các glycozid tim,thuốc chống trầm cảm, dẫn chất xanthin, các thuốc mê, thyroxin.
  • Chất ức chế catechol-O-methyltransferase (COMT) (ví dụ, tolcapone).
  • Droxidopa, epinephrine, hoặc thuốc mê dạng hít (ví dụ, halothane).

- Tình trạng sức khỏe của bạn có thể gây ra quá trình tương tác thuốc, bao gồm:

  • Người bệnh mắc các vấn đề về tim.
  • Thường xuyên có các triệu chứng tăng huyết áp.
  • Khi tuyến giáp phải hoạt động quá mức.
  • Có tiền sử mắc bệnh đái tháo đường.
  • Trường hợp bị hen suyễn.

5. Thận trọng trong quá trình dùng thuốc Isoprenalin

Một vài điều cần lưu ý khi sử dụng thuốc

Không nên sử dụng thuốc điều trị trong thời gian dài, vì có nguy cơ làm gia tăng các tác dụng phụ của thuốc.

Nhóm người cao tuổi và trẻ em khi dùng thuốc cần có sự điều chỉnh liều lượng và theo dõi của người khác do ở trường hợp này hệ miễn dịch suy giảm, khả năng hấp thụ thuốc kém và dễ xảy ra các tác dụng phụ.

Nếu người dùng có bất cứ thắc mắc nào trong quá trình điều trị thì nên liên hệ với bác sĩ để có những lời khuyên thật sự hữu ích.

Thuốc chống chỉ định sử dụng cho các trường hợp

Người dị ứng hoặc quá mẫn cảm với các thành phần của thuốc.

Phụ nữ mang thai hoặc đang trong quá trình nuôi con bằng sữa mẹ.

Bài viết trên đây là thông tin cơ bản về thành phần, công dụng, liều dùng và những điều cần lưu ý khi sử dụng thuốc Isoprenalin doCao Đẳng Dược Chính Quy chia sẻ. Tuy nhiên những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo và người bệnh không được tự ý dùng thuốc. Việc dùng thuốc cần có sự chỉ định và hướng dẫn liều dùng từ bác sĩ chuyên khoa.