Ngành Y khối A00 học được không? Gồm những chuyên ngành nào?

06/02/2026 Người đăng : Thúy Hạnh

Ngành Y vốn được xem là “đặc quyền” của khối B00, nhưng hiện nay nhiều trường Đại học đã mở rộng khối xét tuyển ngành Y. Vậy hiện ngành Y khối A00 học được không? Có những chuyên ngành nào phù hợp để theo học? Bài viết dưới đây sẽ giúp các bạn hiểu rõ, hãy cùng theo dõi!

Ngành Y khối A00 có học được không?

Khối A00 bao gồm Toán học – Vật lý – Hóa học, là tổ hợp môn thiên về tư duy logic và khoa học tự nhiên. Trước đây, ngành Y chủ yếu xét tuyển khối B00 (Toán – Hóa – Sinh), khiến nhiều học sinh khối A gặp hạn chế trong lựa chọn ngành nghề.

Tuy nhiên, từ năm 2017, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã điều chỉnh quy chế tuyển sinh, cho phép các trường đại học tự chủ trong việc mở rộng tổ hợp xét tuyển. Nhờ đó, nhiều trường đào tạo ngành Y đã chính thức áp dụng xét tuyển khối A00, tạo thêm cơ hội cho thí sinh không học chuyên Sinh nhưng có nền tảng khoa học tốt.

Khối A00 được nhiều thí sinh lựa chọn theo học để xét tuyển vào ngành Y

Khối A00 được nhiều thí sinh lựa chọn theo học để xét tuyển vào ngành Y

Bên cạnh hệ Đại học, hiện nay nhiều trường Cao đẳng ngành Y còn tuyển sinh theo hình thức xét học bạ THPT, kèm một số điều kiện cụ thể. Điều này cho thấy, các bạn khối A00 hoàn toàn có thể theo học ngành Y, nếu có định hướng rõ ràng và sự quyết tâm theo đuổi nghề chăm sóc sức khỏe lâu dài.

Ngành Y khối A00 gồm những chuyên ngành nào?

Với chính sách mở rộng tổ hợp xét tuyển, ngành Y khối A00 hiện nay đào tạo nhiều chuyên ngành khác nhau, đáp ứng đa dạng định hướng học tập và nghề nghiệp của thí sinh. Mỗi chuyên ngành có vai trò riêng trong hệ thống y tế, từ khám chữa bệnh, hỗ trợ chẩn đoán đến nghiên cứu và quản lý.

Trường Cao đẳng Y khoa Phạm Ngọc Thạch chia sẻ các chuyên ngành Y khối A00 để các bạn thí sinh tham khảo:

  • Ngành Y khoa (Y đa khoa): Đào tạo đội ngũ Bác sĩ có kiến thức tổng quát về y học, đảm nhiệm việc thăm khám, chẩn đoán, điều trị bệnh và theo dõi sức khỏe cho người bệnh;
  • Ngành Răng – Hàm – Mặt: Chuyên đào tạo kiến thức và kỹ năng liên quan đến chăm sóc, điều trị các bệnh lý răng miệng, hàm mặt cũng như phục hình và thẩm mỹ nha khoa;
  • Ngành Dược học: Tập trung đào tạo Dược sĩ có chuyên môn về nghiên cứu, bào chế, kiểm nghiệm, bảo quản và phân phối thuốc;
  • Ngành Hóa dược: Chuyên nghiên cứu thành phần hóa học của thuốc, phát triển hoạt chất mới và tối ưu quy trình sản xuất dược phẩm;
  • Ngành Điều dưỡng: Đào tạo nhân lực trực tiếp chăm sóc, theo dõi tình trạng sức khỏe người bệnh và hỗ trợ Bác sĩ trong quá trình điều trị;
  • Ngành Hộ sinh: Chuyên về chăm sóc sức khỏe sinh sản, theo dõi thai kỳ, hỗ trợ sinh nở và chăm sóc mẹ và bé sau sinh;
  • Ngành Kỹ thuật xét nghiệm y học: Đào tạo kỹ thuật viên thực hiện các xét nghiệm sinh hóa, huyết học, vi sinh… nhằm hỗ trợ bác sĩ trong việc chẩn đoán và theo dõi bệnh lý;
  • Ngành Kỹ thuật hình ảnh y học: Tập trung vào vận hành các thiết bị chẩn đoán hình ảnh như X-quang, CT, MRI, siêu âm… giúp phát hiện và đánh giá tình trạng bệnh chính xác;
  • Ngành Kỹ thuật phục hình răng: Chuyên đào tạo kỹ thuật viên chế tác răng giả, mão răng, cầu răng và các khí cụ nha khoa, đóng vai trò quan trọng trong lĩnh vực nha khoa hiện đại.
  • Ngành Kỹ thuật phục hồi chức năng: Hướng đến việc hỗ trợ người bệnh phục hồi khả năng vận động, chức năng cơ thể sau chấn thương, tai biến hoặc phẫu thuật.
  • Ngành Vật lý y khoa: Ứng dụng kiến thức vật lý trong chẩn đoán và điều trị, đặc biệt trong xạ trị, y học hạt nhân và vận hành thiết bị y tế công nghệ cao;
  • Ngành Y học cổ truyền: Kết hợp y học hiện đại với các phương pháp điều trị truyền thống như châm cứu, xoa bóp, bấm huyệt và sử dụng dược liệu tự nhiên;
  • Ngành Y học dự phòng: Trang bị kiến thức về phòng bệnh, kiểm soát dịch tễ, xây dựng chương trình bảo vệ và nâng cao sức khỏe cộng đồng;
  • Ngành Y tế công cộng: Đào tạo nhân lực tham gia quản lý, giám sát và xây dựng chính sách y tế nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe cho toàn xã hội;
  • Ngành Dinh dưỡng: Chuyên nghiên cứu về chế độ ăn uống, tư vấn dinh dưỡng và xây dựng thực đơn phù hợp cho từng đối tượng nhằm phòng ngừa và hỗ trợ điều trị bệnh;
  • Ngành Khoa học và Công nghệ y khoa: Ứng dụng tiến bộ khoa học – công nghệ vào lĩnh vực y tế, góp phần nâng cao hiệu quả chẩn đoán và điều trị;
  • Ngành Công nghệ sinh học y dược: Nghiên cứu và ứng dụng công nghệ sinh học trong sản xuất thuốc, vắc-xin, sinh phẩm và các sản phẩm phục vụ y học;
  • Ngành Dược liệu và hợp chất thiên nhiên: Khai thác, nghiên cứu và phát triển các hoạt chất từ thảo dược và nguồn gốc tự nhiên phục vụ y học và dược phẩm;
  • Ngành Quản lý bệnh viện: Đào tạo nhân lực quản lý, điều hành hoạt động của bệnh viện và cơ sở y tế, kết hợp kiến thức y học với kỹ năng quản trị;
  • Ngành Khúc xạ nhãn khoa: Chuyên kiểm tra, đánh giá và điều chỉnh các tật khúc xạ của mắt, hỗ trợ chăm sóc và bảo vệ thị lực;
  • Ngành Công nghệ kỹ thuật điện tử y sinh: Tập trung nghiên cứu, vận hành và bảo trì các thiết bị y tế hiện đại, kết nối giữa công nghệ điện tử và y học.

Nhìn chung ngành Y khối A00 sở hữu hệ thống chuyên ngành rất đa dạng, trải rộng từ lâm sàng, cận lâm sàng, kỹ thuật y học đến nghiên cứu, công nghệ và quản lý y tế. Nhờ đó, thí sinh khối A00 không chỉ có nhiều lựa chọn phù hợp với năng lực Toán – Lý – Hóa, mà còn dễ dàng định hướng nghề nghiệp lâu dài trong lĩnh vực chăm sóc và bảo vệ sức khỏe cộng đồng.

Học ngành Y khối A00 có khó không?

Thực tế, ngành Y luôn được xếp vào nhóm ngành có thời gian đào tạo dài và yêu cầu học tập nghiêm túc, bất kể thí sinh theo học khối nào. Với ngành Y khối A00, mức độ khó không nằm ở việc “không học được”, mà chủ yếu đến từ đặc thù chương trình đào tạo và cường độ học tập cao của ngành.

Ở giai đoạn đầu, sinh viên khối A00 có thể gặp khó khăn nhất định khi tiếp cận các môn Sinh học y khoa như giải phẫu, sinh lý hay vi sinh. Đây là những học phần mới, đòi hỏi khả năng ghi nhớ và liên hệ kiến thức liên tục. Tuy nhiên, những kiến thức này đều được giảng dạy lại từ nền tảng, không yêu cầu sinh viên phải giỏi Sinh từ trước nếu có phương pháp học phù hợp.

Ngược lại, sinh viên học ngành Y khối A00 lại sở hữu nhiều lợi thế quan trọng. Nền tảng Toán – Lý – Hóa giúp các bạn dễ dàng tiếp cận các môn cơ sở như Hóa sinh, Dược lý, Kỹ thuật xét nghiệm hay các học phần liên quan đến thiết bị và công nghệ y học. Khả năng tư duy logic, phân tích số liệu và xử lý thông tin chính xác cũng là yếu tố giúp sinh viên khối A00 thích nghi tốt với môi trường đào tạo ngành Y hiện đại.

Bên cạnh kiến thức chuyên môn, ngành Y còn đòi hỏi tinh thần tự học, tính kỷ luật và sự bền bỉ lâu dài. Sinh viên khối A00 nếu chủ động bổ sung kiến thức Sinh học, rèn luyện kỹ năng học tập và xác định rõ mục tiêu nghề nghiệp sẽ không gặp rào cản lớn trong quá trình học.

Tóm lại, học ngành Y khối A00 không dễ nhưng hoàn toàn khả thi. Khi có nền tảng khoa học tự nhiên tốt, phương pháp học đúng và sự quyết tâm theo đuổi nghề, sinh viên khối A00 không chỉ theo học được mà còn có nhiều cơ hội phát triển ổn định và lâu dài trong lĩnh vực y tế.

Các trường xét tuyển ngành Y với khối A00 uy tín

Hiện nay, nhiều trường Đại học trên cả nước đã mở rộng xét tuyển ngành Y khối A00, giúp các bạn thí sinh có thêm lựa chọn phù hợp với năng lực và điều kiện học tập. Các trường đào tạo ngành Y xét tuyển khối A00 được phân bố đều ở cả ba miền, từ trường công lập, học viện chuyên ngành đến các trường tư thục có định hướng đào tạo ứng dụng.

nganh-y-khoi-a00

Ngành Y khối A00 học trường nào?

Khu vực miền Bắc

Miền Bắc là khu vực tập trung nhiều trường Đại học và học viện đào tạo ngành Y lâu đời, có hệ thống cơ sở vật chất và đội ngũ giảng viên giàu kinh nghiệm.

Một số trường tiêu biểu xét tuyển ngành Y với khối A00 gồm:

STT

Tên trường

STT

Tên trường

1

Trường Đại học Y Hà Nội

11

Trường Đại học Y Dược Hải Phòng

2

Trường Đại học Y Dược - ĐHQG Hà Nội

12

Trường Đại học Khoa Học Và Công Nghệ Hà Nội

3

Trường Đại học Y Dược Thái Bình

13

Trường Đại học Kỹ Thuật Y Tế Hải Dương

4

Trường Đại học Y Tế Công Cộng

14

Trường Đại học Y Dược Thái Nguyên

5

Trường Đại học Tây Nguyên

15

Trường Đại học Thành Đông

6

Trường Đại học Y khoa Tokyo Việt Nam

16

Học Viện Y Dược học Cổ Truyền Việt Nam

7

Trường Đại học Phenikaa

17

Học Viện Quân Y - Hệ Quân sự

8

Trường Đại học Kinh Doanh và Công Nghệ Hà Nội

18

Trường Đại học Kinh Bắc

9

Trường Đại học Hòa Bình

19

Trường Đại học Đại Nam

10

Học Viện Quân Y - Hệ Dân sự

 

 

Khu vực miền Trung

Khu vực miền Trung có nhiều trường đào tạo ngành Y theo hướng kết hợp lý thuyết với thực hành, phù hợp với thí sinh muốn học tập trong môi trường năng động, chi phí sinh hoạt hợp lý.

Một số trường xét tuyển khối A00 gồm:

STT

Tên trường

STT

Tên trường

1

Trường Đại học Y Khoa Vinh

4

Trường Đại học Kỹ thuật Y Dược Đà Nẵng

2

Trường Đại học Y Dược Huế

5

Trường Y Dược Đà Nẵng

3

Trường Đại học Đông Á

6

Trường Đại học Yersin Đà Lạt

Khu vực miền Nam

Miền Nam là khu vực có hệ thống đào tạo ngành Y đa dạng về loại hình trường, nhiều chương trình gắn với thực tiễn và nhu cầu nhân lực y tế lớn.

Các trường tiêu biểu xét tuyển ngành Y khối A00 có thể kể đến:

STT

Tên trường

STT

Tên trường

1

Trường Đại học Y Dược TPHCM

11

Trường Đại học Y Khoa Phạm Ngọc Thạch

2

Trường Đại học Khoa học sức khỏe TPHCM

12

Trường Đại học Võ Trường Toản

3

Trường Đại học Y Dược Cần Thơ

13

Trường Đại học Nguyễn Tất Thành

4

Trường Đại học Trà Vinh

14

Trường Đại học Duy Tân

5

Trường Đại học Nam Cần Thơ

15

Trường Đại học Quốc Tế Hồng Bàng

6

Trường Đại học Tân Tạo

16

Trường Đại học Cửu Long

7

Trường Đại học Văn Lang

17

Trường Đại học Phan Châu Trinh

8

Trường Đại học Công Nghệ TPHCM

18

Trường Đại học Đông Đô

9

Trường Đại học Phan Thiết

19

Trường Đại học Công Nghệ Đồng Nai

10

Trường Đại học Y Dược Buôn Ma Thuột

20

Trường Đại học Tây Nguyên

Ngành Y khối A00 ra trường làm gì?

Sau khi tốt nghiệp, sinh viên ngành Y khối A00 có thể đảm nhiệm nhiều công việc khác nhau trong hệ thống y tế, tùy theo chuyên ngành đào tạo và trình độ chuyên môn.

Các vị trí việc làm phổ biến của sinh viên ngành Y

Theo từng chuyên ngành, sinh viên tốt nghiệp ngành Y khối A00 có thể làm việc tại bệnh viện, phòng khám, trung tâm y tế, viện nghiên cứu hoặc doanh nghiệp Y Dược, với các vị trí như:

  • Bác sĩ đa khoa, Bác sĩ chuyên khoa (sau khi học chuyên sâu): trực tiếp khám, chẩn đoán và điều trị cho người bệnh;
  • Dược sĩ: làm việc tại nhà thuốc, bệnh viện, công ty dược, tham gia tư vấn và quản lý thuốc;
  • Điều dưỡng, hộ sinh: chăm sóc, theo dõi sức khỏe người bệnh, hỗ trợ bác sĩ trong quá trình điều trị;
  • Kỹ thuật viên xét nghiệm y học: thực hiện các xét nghiệm phục vụ chẩn đoán và theo dõi bệnh;
  • Kỹ thuật viên hình ảnh y học: vận hành thiết bị X-quang, CT, MRI, siêu âm…;
  • Kỹ thuật viên phục hồi chức năng, vật lý trị liệu: hỗ trợ người bệnh phục hồi vận động và chức năng cơ thể;
  • Nhân viên y tế dự phòng, y tế công cộng: tham gia các chương trình chăm sóc và bảo vệ sức khỏe cộng đồng;
  • Cán bộ quản lý y tế, quản lý bệnh viện: đảm nhiệm công việc điều phối, quản lý hoạt động tại các cơ sở y tế;
  • Nghiên cứu viên, chuyên viên công nghệ y sinh: làm việc trong lĩnh vực nghiên cứu, ứng dụng khoa học – công nghệ y học.

Cơ hội nghề nghiệp và mức lương

Ngành Y được đánh giá là lĩnh vực có nhu cầu nhân lực cao và ít bị ảnh hưởng bởi biến động thị trường. Mức thu nhập của sinh viên ngành Y khối A00 phụ thuộc vào chuyên ngành, vị trí công việc, kinh nghiệm và môi trường làm việc.

Dưới đây là mức lương tham khảo:

  • Điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật viên y học: khoảng 7 – 12 triệu đồng/tháng khi mới ra trường;
  • Dược sĩ làm việc tại nhà thuốc, công ty dược: từ 8 – 15 triệu đồng/tháng, có thể cao hơn nếu có chứng chỉ và kinh nghiệm;
  • Bác sĩ mới tốt nghiệp: dao động 10 – 15 triệu đồng/tháng, tăng dần theo thời gian công tác và trình độ chuyên môn;
  • Các vị trí kỹ thuật cao, công nghệ y sinh, quản lý y tế: thu nhập có thể đạt 15 – 25 triệu đồng/tháng hoặc cao hơn.

Ngoài mức lương cơ bản, người làm trong ngành Y còn có cơ hội tăng thu nhập thông qua làm thêm ngoài giờ, nâng cao trình độ chuyên môn, học lên chuyên khoa hoặc làm việc tại các cơ sở y tế tư nhân, quốc tế.

Trên đây là những chia sẻ tổng quan về ngành Y khối A00 chúng tôi tổng hợp lại. Hy vọng bài viết đã giúp các bạn hiểu rõ hơn về ngành học này, từ đó có cơ sở lựa chọn ngành nghề và trường đào tạo phù hợp với năng lực, định hướng tương lai của bản thân.