13/01/2026 Người đăng : Ngọc Anh
Bạn đang băn khoăn khối A gồm những môn nào, có thể học ngành gì, trường nào xét tuyển và cách ôn luyện hiệu quả ra sao? Trong bài viết hôm nay, chúng tôi sẽ giúp các bạn hiểu rõ toàn cảnh về khối A, từ đó bứt phá điểm số và chọn đúng hướng đi cho tương lai, hãy cùng theo dõi!
Khi nhắc đến khối A, hầu hết các thí sinh đều nghĩ ngay đến tổ hợp Toán – Lý – Hóa (khối A00) quen thuộc. Tuy nhiên, kể từ năm 2017, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã mở rộng tổ hợp khối A để phù hợp hơn với xu hướng học tập và nhu cầu nhân lực.

Khối A gồm những môn nào?
Dưới đây là các tổ hợp môn mới của khối A giúp các thí sinh có thêm lựa chọn đa dạng hơn:
Khi đã xác định theo khối A, điều mà nhiều bạn thí sinh và quý phụ huynh quan tâm nhất chính là: “Thi khối A thì học được ngành gì?” Thực tế, khối A không chỉ giới hạn trong các ngành Kỹ thuật khô khan, mà ngày nay còn mở rộng sang nhiều lĩnh vực hấp dẫn, năng động và giàu cơ hội phát triển.
Dưới đây là các ngành học khối A đầy đủ và chi tiết để các bạn tham khảo:
|
STT |
Tên ngành |
STT |
Tên ngành |
|
1 |
Kỹ thuật môi trường |
111 |
An toàn Thông tin |
|
2 |
Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa |
112 |
Quản lý thông tin |
|
3 |
Du lịch |
113 |
Dược học |
|
4 |
Quản lý tài nguyên rừng |
114 |
Quản lý thể dục thể thao |
|
5 |
Đông Nam Á học |
115 |
Quản lý tài nguyên và môi trường |
|
6 |
Quản lý nhà nước về an ninh trật tự |
116 |
Đông phương học |
|
7 |
Quản lý nhà nước |
117 |
Đô thị học |
|
8 |
Dinh dưỡng |
118 |
Quản lý hoạt động bay |
|
9 |
Quản lý giáo dục |
119 |
Điều tra hình sự |
|
10 |
Quản lý dự án |
120 |
Điều dưỡng |
|
11 |
Quản lý đất đai |
121 |
Địa chất học |
|
12 |
Quản lý công nghiệp |
122 |
Đảm bảo chất lượng và An toàn thực phẩm |
|
13 |
Quan hệ quốc tế |
123 |
Công nghệ truyền thông |
|
14 |
Quan hệ lao động |
124 |
Công nghệ thực phẩm |
|
15 |
Quan hệ công chúng |
125 |
Công nghệ thông tin |
|
16 |
Phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ |
126 |
Công nghệ sợi, dệt |
|
17 |
Phát triển nông thôn |
127 |
Công nghệ sinh học |
|
18 |
Nuôi trồng thủy sản |
128 |
Nông nghiệp |
|
19 |
Công nghệ rau hoa quả và cảnh quan |
129 |
Nông học |
|
20 |
Công nghệ Kỹ thuật xây dựng |
130 |
Nhật Bản học |
|
21 |
Công nghệ Kỹ thuật vật liệu xây dựng |
131 |
Ngôn ngữ Trung Quốc |
|
22 |
Công nghệ kỹ thuật trắc địa - Bản đồ |
132 |
Ngôn ngữ Pháp |
|
23 |
Công nghệ kỹ thuật ô tô |
133 |
Ngôn ngữ Nhật |
|
24 |
Công nghệ Kỹ thuật nhiệt |
134 |
Ngôn ngữ Anh |
|
25 |
Công nghệ Kỹ thuật môi trường |
135 |
Marketing |
|
26 |
Công nghệ kỹ thuật kiến trúc |
136 |
Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hoá |
|
27 |
Công nghệ Kỹ thuật hóa học |
137 |
Lưu trữ học |
|
28 |
Công nghệ kỹ thuật giao thông |
138 |
Công nghệ Kỹ thuật điện, điện tử |
|
29 |
Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu |
139 |
Luật quốc tế |
|
30 |
Công nghệ Kỹ thuật điện tử, viễn thông |
140 |
Luật kinh tế |
|
31 |
Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng |
141 |
Luật |
|
32 |
Công nghệ kỹ thuật cơ khí |
142 |
Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng |
|
33 |
Công nghệ Kỹ thuật cơ điện tử |
143 |
Lâm nghiệp đô thị |
|
34 |
Công nghệ dệt, may |
144 |
Lâm nghiệp (Lâm học) |
|
35 |
Công nghệ da giày |
145 |
Kỹ thuật y sinh |
|
36 |
Công nghệ chế tạo máy |
146 |
Kỹ thuật xây dựng công trình thuỷ |
|
37 |
Công nghệ chế biến thủy sản |
147 |
Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông |
|
38 |
Công nghệ chế biến lâm sản |
148 |
Kỹ thuật xây dựng công trình biển |
|
39 |
Kỹ thuật xây dựng |
149 |
Cơ kỹ thuật |
|
40 |
Chăn nuôi |
150 |
Kỹ thuật vật liệu |
|
41 |
Kỹ thuật tuyển khoáng |
151 |
Biên phòng |
|
42 |
Bệnh học thủy sản |
152 |
Bất động sản |
|
43 |
Kỹ thuật trắc địa - bản đồ |
153 |
Bảo vệ thực vật |
|
44 |
Kỹ thuật tàu thuỷ |
154 |
Kỹ thuật tài nguyên nước |
|
45 |
Bảo hộ lao động |
155 |
Bảo hiểm |
|
46 |
Kỹ thuật sinh học |
156 |
Kỹ thuật Phục hồi chức năng |
|
47 |
Bảo dưỡng công nghiệp |
157 |
Kỹ thuật phần mềm |
|
48 |
Báo chí |
158 |
Kỹ thuật nhiệt |
|
49 |
Bản đồ học |
159 |
Kỹ thuật mỏ |
|
50 |
Giáo dục Quốc phòng - An ninh |
160 |
Quản lý thủy sản |
|
51 |
Truyền thông đại chúng |
161 |
Kỹ thuật điện tử - viễn thông |
|
52 |
Kỹ thuật điện |
162 |
Trinh sát cảnh sát |
|
53 |
Truyền thông đa phương tiện |
163 |
Trinh sát an ninh |
|
54 |
Kỹ thuật địa vật lý |
164 |
Triết học |
|
55 |
Kỹ thuật địa chất |
165 |
Tôn giáo học |
|
56 |
Kỹ thuật dầu khí |
166 |
Toán tin |
|
57 |
Kỹ thuật công trình xây dựng |
167 |
Toán kinh tế |
|
58 |
Toán ứng dụng |
168 |
Toán học |
|
59 |
Kỹ thuật công trình thủy |
169 |
Thủy văn học |
|
60 |
Toán tin |
170 |
Thương mại điện tử |
|
61 |
Kỹ thuật công trình thủy |
171 |
Kỹ thuật cơ - điện tử |
|
62 |
Kỹ thuật công nghiệp |
172 |
Thú y |
|
63 |
Kỹ thuật cơ sở hạ tầng |
173 |
Kỹ thuật cấp thoát nước |
|
64 |
Kỹ thuật cơ khí động lực |
174 |
Thông tin - thư viện |
|
65 |
Kỹ thuật cơ khí |
175 |
Kinh tế xây dựng |
|
66 |
Thống kê Kinh tế |
176 |
Kinh tế vận tải |
|
67 |
Thống kê |
177 |
Thiết kế thời trang |
|
68 |
Kinh tế tài nguyên thiên nhiên |
178 |
Thiết kế đồ họa |
|
69 |
Kinh tế quốc tế (Kinh tế đối ngoại) |
179 |
Thiết kế nội thất |
|
70 |
Kinh tế phát triển |
180 |
Thiên văn học |
|
71 |
Kinh tế nông nghiệp |
181 |
Tâm lý học |
|
72 |
Kinh tế đầu tư |
182 |
Tâm lý học giáo dục |
|
73 |
Kinh tế công nghiệp |
183 |
Tài chính - Ngân hàng |
|
74 |
Kinh tế chính trị |
184 |
Kinh tế |
|
75 |
Sư phạm Vật lý |
185 |
Sư phạm Vật lý |
|
76 |
Kinh doanh thương mại |
186 |
Kinh doanh quốc tế |
|
77 |
Sư phạm Toán học |
187 |
Kinh doanh nông nghiệp |
|
78 |
Sư phạm Tin học |
188 |
Kiến trúc cảnh quan |
|
79 |
Sư phạm Tiếng Trung Quốc |
189 |
Kiểm toán |
|
80 |
Sư phạm Tiếng Nga |
190 |
Khoa học vật liệu |
|
81 |
Sư phạm Tiếng Anh |
191 |
Khoa học tính toán |
|
82 |
Sư phạm Sinh học |
192 |
Khoa học quản lý |
|
83 |
Sư phạm Kỹ thuật nông nghiệp |
193 |
Khoa học môi trường |
|
84 |
Sư phạm Kỹ thuật công nghiệp |
194 |
Khoa học máy tính |
|
85 |
Sư phạm Hóa học |
195 |
Khoa học hàng hải |
|
86 |
Sư phạm Địa lý |
196 |
Khoa học đất |
|
87 |
Sư phạm công nghệ |
197 |
Khoa học cây trồng |
|
88 |
Sinh học ứng dụng |
198 |
Khí tượng và khí hậu học |
|
89 |
Sinh học |
199 |
Khai thác vận tải |
|
90 |
Khai thác thuỷ sản |
200 |
Răng - Hàm - Mặt |
|
91 |
Kế toán |
201 |
Quy hoạch vùng và đô thị |
|
92 |
Quốc tế học |
202 |
Quản trị văn phòng |
|
93 |
Hóa học |
203 |
Quản trị nhân lực |
|
94 |
Hoá dược |
204 |
Hộ sinh |
|
95 |
Hệ thống thông tin quản lý |
205 |
Quản trị Nhà hàng và dịch vụ ăn uống |
|
96 |
Hệ thống thông tin |
206 |
Quản trị kinh doanh |
|
97 |
Hậu cần quân sự |
207 |
Quản trị khách sạn |
|
98 |
Hàn Quốc học |
208 |
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành |
|
99 |
Hải dương học |
209 |
Quản lý xây dựng |
|
100 |
Giáo dục Tiểu học |
210 |
Quản lý văn hoá |
|
101 |
Kỹ thuật điện, điện tử |
211 |
Truyền thông quốc tế |
|
102 |
Y tế công cộng |
212 |
Kỹ thuật máy tính |
|
103 |
Y học cổ truyền |
213 |
Kỹ thuật không gian |
|
104 |
Y đa khoa |
214 |
Kỹ thuật in |
|
105 |
Kỹ thuật hóa học |
215 |
Xuất bản |
|
106 |
Xã hội học |
216 |
Kỹ thuật hình sự |
|
107 |
Việt Nam học |
217 |
Kỹ thuật hệ thống công nghiệp |
|
108 |
Vật lý nguyên tử và hạt nhân |
218 |
Kỹ thuật hạt nhân |
|
109 |
Vật lý kỹ thuật |
219 |
Kỹ thuật hàng không |
|
110 |
Vật lý học |
|
|
Nhìn chung, khối A mang lại sự lựa chọn cực kỳ đa dạng, bao phủ nhiều ngành nghề từ Kỹ thuật, Công nghệ, Kinh tế cho đến Giáo dục và Nghiên cứu khoa học. Với nền tảng vững chắc về các môn tự nhiên, học sinh theo khối A có thể linh hoạt lựa chọn ngành học phù hợp năng lực, đồng thời dễ dàng thích ứng với các xu hướng nghề nghiệp mới trong thời đại 4.0.
Khối A được hầu hết các trường Đại học trên cả nước sử dụng để xét tuyển. Dưới đây là các trường tiêu biểu tuyển sinh khối A, được phân theo khu vực để các bạn thí sinh dễ tham khảo.

Trường nào tuyển sinh khối A?
Miền Bắc là nơi tập trung nhiều trường Đại học top đầu cả nước, đa phần đều tuyển sinh các tổ hợp khối A. Đây là “mảnh đất vàng” cho những bạn thí sinh đam mê Kỹ thuật, Công nghệ và Kinh tế.
|
STT |
Tên trường |
STT |
Tên trường |
|
1 |
Trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân |
16 |
Học viện Tài chính |
|
2 |
Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội |
17 |
Học viện Ngân Hàng |
|
3 |
Học viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn Thông |
18 |
Trường Đại học Ngoại thương |
|
4 |
Trường Đại học Sư Phạm Hà Nội |
19 |
Trường Đại Học Y Hà Nội |
|
5 |
Trường Đại học Công Nghệ – Đại học Quốc Gia Hà Nội |
20 |
Trường Đại học Thương Mại |
|
6 |
Học viện Kỹ Thuật Mật Mã |
21 |
Trường Đại học Thủ Đô Hà Nội |
|
7 |
Học viện Phụ Nữ Việt Nam |
22 |
Trường Đại học Giao Thông Vận Tải |
|
8 |
Học viện An Ninh Nhân Dân |
23 |
Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội |
|
9 |
Học viện Y Dược Học Cổ Truyền Việt Nam |
24 |
Trường Đại học Dược Hà Nội |
|
10 |
Học viện Cảnh Sát Nhân Dân |
25 |
Trường Đại học Kinh Tế Kỹ Thuật Công Nghiệp |
|
11 |
Trường Sĩ Quan Lục Quân 1 - Đại học Trần Quốc Tuấn |
26 |
Trường Đại học Phenikaa |
|
12 |
Học viện Phòng Không – Không Quân |
27 |
Trường Đại học Y Tế Công Cộng |
|
13 |
Học viện Kỹ Thuật Quân Sự - Hệ Quân sự |
28 |
Trường Đại học Thăng Long |
|
14 |
Học viện Ngoại Giao |
29 |
Trường Đại học Thủy Lợi |
|
15 |
Học viện Nông Nghiệp Việt Nam |
30 |
Trường Đại học Luật Hà Nội |
Khu vực miền Trung tuy không quá đông trường như phía Bắc, nhưng cũng các trường tiêu biểu đào tạo mạnh về Kỹ thuật, Xây dựng, Nông – Lâm, và Công nghệ thông tin.
|
STT |
Tên trường |
STT |
Tên trường |
|
1 |
Trường Đại học Bách Khoa Đà Nẵng |
15 |
Trường Đại học Bách Khoa Đà Nẵng |
|
2 |
Trường Đại học Kỹ thuật Y Dược Đà Nẵng |
16 |
Trường Y Dược Đà Nẵng |
|
3 |
Trường Đại học Kinh Tế – Đại học Đà Nẵng |
17 |
Trường Đại học Kiến Trúc Đà Nẵng |
|
4 |
Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật - Đại học Đà Nẵng |
18 |
Trường Đại học Duy Tân |
|
5 |
Trường Đại học Đông Á |
19 |
Viện nghiên cứu và đào tạo Việt Anh - Đại học Đà Nẵng |
|
6 |
Phân hiệu Đại học Xây dựng miền Trung tại Đà Nẵng |
20 |
Trường Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông Việt Hàn - Đại học Đà Nẵng |
|
7 |
Trường Đại học Hồng Đức |
21 |
Trường Đại học Văn Hóa, Thể Thao Và Du Lịch Thanh Hóa |
|
8 |
Trường Đại học Nghệ An |
22 |
Trường Đại học Y Khoa Vinh |
|
9 |
Trường Đại học Vinh |
23 |
Trường Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật Vinh |
|
10 |
Trường Đại học Công nghiệp Vinh |
24 |
Trường Đại học Hà Tĩnh |
|
11 |
Trường Đại học Quảng Bình |
25 |
Trường Đại Học Kinh Tế - Đại học Huế |
|
12 |
Trường Đại học Sư Phạm Huế |
26 |
Trường Đại Học Y Dược Huế |
|
13 |
Trường Đại học Nông Lâm Huế |
27 |
Trường Đại học Khoa Học Huế |
|
14 |
Khoa Kỹ thuật và Công nghệ - Đại học Huế |
28 |
Trường Đại học Luật Huế |
Miền Nam là khu vực sôi động và đa dạng ngành học nhất dành cho thí sinh khối A, đặc biệt là ở các lĩnh vực Công nghệ, Tài chính, Marketing và Kỹ thuật ứng dụng. Một số trường nổi bật:
|
STT |
Tên trường |
STT |
Tên trường |
|
1 |
Trường Đại học Sư Phạm TP. HCM |
16 |
Trường Đại học Y Dược TP. HCM |
|
2 |
Trường Đại Học Công Nghiệp TP. HCM |
17 |
Trường Đại học Giao Thông Vận Tải TP. HCM |
|
3 |
Trường Đại học Công Thương TP. HCM |
18 |
Học viện Hàng không Việt Nam |
|
4 |
Trường Đại học Cảnh Sát Nhân Dân |
19 |
Trường Đại học An Ninh Nhân Dân |
|
5 |
Trường Đại học Y Khoa Phạm Ngọc Thạch |
20 |
Trường Đại học Khoa Học Tự Nhiên TP. HCM |
|
6 |
Trường Đại học Tôn Đức Thắng |
21 |
Trường Đại học Khoa Học Xã Hội và Nhân Văn TP. HCM |
|
7 |
Trường Đại học Công Nghệ Thông Tin - ĐHQG TP. HCM |
22 |
Trường Đại học Sài Gòn |
|
8 |
Trường Đại học Ngoại thương (Cơ sở II) |
23 |
Trường Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật TP. HCM |
|
9 |
Trường Đại học Kinh Tế Luật TP. HCM |
24 |
Trường Đại học Luật TP. HCM |
|
10 |
Trường Đại học Kinh Tế TP. HCM |
25 |
Trường Đại học Tài Chính Marketing |
|
11 |
Trường Đại học Giao Thông Vận Tải (Cơ sở 2) |
26 |
Học viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn Thông (Cơ sở TP. HCM) |
|
12 |
Trường Đại học Kiến Trúc TP. HCM |
27 |
Trường Đại học Khoa học sức khỏe TP. HCM |
|
13 |
Trường Đại học Quốc Tế - ĐHQG TP. HCM |
28 |
Học viện Hành Chính Và Quản Trị Công (phía Nam) |
|
14 |
Trường Đại học Lao Động – Xã Hội (Cơ sở II) |
29 |
Trường Đại học Ngân Hàng TPHCM |
|
15 |
Trường Đại học Nông Lâm TPHCM |
30 |
Học viện cán bộ TPHCM |
Từ Bắc chí Nam, khối A là một trong những khối có phạm vi tuyển sinh rộng vì vậy, trước khi đăng ký, các bạn thí sinh nên tìm hiểu kỹ đề án tuyển sinh từng trường, đối chiếu điểm chuẩn, tổ hợp và ngành học yêu thích để lựa chọn chính xác.
Để chinh phục được khối A, ngoài kiến thức vững chắc, điều quan trọng nhất là phương pháp học tập khoa học và kỷ luật ôn luyện hiệu quả. Dưới đây là cách ôn thi khối A các bạn có thể tham khảo:
Để đạt điểm cao khối A, các bạn không cần học “quá nhiều”, mà cần học đúng trọng tâm, đều đặn và hiểu sâu bản chất. Khi có nền tảng vững cùng phương pháp rõ ràng kết hợp với tinh thần tốt, việc đạt điểm cao không còn là điều xa vời.
Trong quá trình chọn ngành, chọn trường hay định hướng thi Đại học, có rất nhiều câu hỏi xoay quanh khối A. Dưới đây là những câu hỏi phổ biến nhất và lời giải đáp giúp các bạn có cái nhìn rõ ràng hơn trước khi đưa ra quyết định.

Một số câu hỏi thường gặp về khối A
Hiện nay, các ngành thuộc khối A có độ phủ rất rộng và nhiều lĩnh vực đang phát triển mạnh mẽ trong thời đại công nghệ 4.0. Một số ngành được đánh giá có tiềm năng cao trong 5 - 10 năm tới các bạn có thể cân nhắc như:
Mức thu nhập sau khi tốt nghiệp khối A phụ thuộc vào ngành nghề, vị trí công việc, năng lực cá nhân và khu vực làm việc. Tuy nhiên, đa phần các ngành thuộc khối A có mức lương khởi điểm khá hấp dẫn:
Câu trả lời là Có thể, nhưng cần đánh giá đúng năng lực và phương pháp học.
Khối A yêu cầu tư duy logic, song không có nghĩa bạn phải “giỏi” tất cả môn Toán, Lý và Hóa. Nếu các bạn có tinh thần học hỏi, chăm chỉ và chịu khó rèn nền tảng, hoàn toàn có thể đạt kết quả tốt.
Một vài lời khuyên hữu ích dành cho các bạn k mạnh các môn tự nhiên:
Nhìn chung, điều quan trọng nhất không cần giỏi ngay từ đầu, mà là các bạn có quyết tâm và phương pháp học đúng hướng hay không.
Trên đây ban tư vấn Trường Cao đẳng Y khoa Phạm Ngọc Thạch chia sẻ chi tiết về khối A. Hy vọng bài viết đã mang đến cho các bạn những thông tin hữu ích và góc nhìn rõ ràng. Từ đó, các bạn có thể xây dựng lộ trình học tập hiệu quả, tự tin chinh phục kỳ thi THPT sắp tới.