Cao Đẳng Y Dược Hà Nội - Trường Cao đẳng Y Khoa Phạm Ngọc Thạch

Kháng sinh Cefadroxil - liều lượng và cách dùng an toàn


Là kháng sinh thuộc nhóm Cephalosporin thế hệ thứ 1, có tác dụng diệt khuẩn, do đó Cefadroxil được chỉ định trong điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn gây ra do vi khuẩn nhạy cảm.

Thuốc Cefadroxil có tác dụng gì?

Cefadroxil là một loại kháng sinh thuộc nhóm Cephalosporin thế hệ thứ 1, có khả năng ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn, diệt khuẩn ức chế giai đoạn cuối của quá trình tổng hợp vách tế bào vi khuẩn khiến vi khuẩn không có vách che chở sẽ bị tiêu diệt.

Kháng sinh Cefadroxil có tác dụng trên các vi khuẩn gram dương như tụ cầu, liên cầu (ngoại trừ liên cầu kháng methicillin) và phế cầu. Thuốc cũng có tác dụng trên một số vi khuẩn gram âm như E.coli, Klebsiella pneumoniae, Proteus mirabilis và Shigella.

Cefadroxil-1

Cefadroxil là một loại kháng sinh thuộc nhóm Cephalosporin thế hệ thứ 1.

Với những tác dụng trên, kháng sinh Cefadroxil được chỉ định trong điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn gây ra do các vi khuẩn nhạy cảm, bao gồm:

  • Nhiễm khuẩn đường tiểu cấp và mãn tính có biến chứng và tái phát;
  • Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da;
  • Viêm họng và viêm amidan do Streptococci tán huyết beta nhóm A, Cefadroxil cũng có hiệu quả trong việc tiêu diệt hoàn toàn Streptococci ở vùng mũi hầu, nhưng chưa có số liệu xác minh trong hiệu quả trong phòng ngừa thấp khớp cấp.
  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới như viêm phổi, đợt cấp viêm phế quản mãn, giãn phế quản…
  • Nhiễm khuẩn xương và khớp.

Kháng sinh Cefadroxil được bào chế theo dạng viên nang cứng hàm lượng là 250mg và 500mg; hỗn dịch uống hàm lượng 250mg/5ml, 500mg/5ml; Cefadroxil cũng được bào chế theo dạng thuốc bột, siro uống, viên nén phân tán, thuốc cốm pha hỗn dịch uống và viên nén bao phim hàm lượng 1g.

>>> Thông tin về các loại thuốc khác có thể bạn quan tâm:

Liều lượng và cách dùng kháng sinh Cefadroxil

* Cách dùng:

Kháng sinh Cefadroxil bền vững với acid, do đó có thể dùng bằng đường uống, không phụ thuộc vào bữa ăn. Tuy nhiên, dùng kèm với bữa ăn có thể giảm các triệu chứng dạ dày - tá tràng đôi khi xuất hiện khi điều trị bằng kháng sinh nhóm Cephalosporin đường uống.

Đối với hỗn dịch uống, cần pha nước đun sôi đã để nguội vào cho tới vạch đánh dấu trên nhãn, sau đó lắc kỹ và thêm nước vào cho đến vạch nếu chưa đủ cho tới khi đạt 30ml hỗn dịch.

Với thuốc được bào chế dạng viên nén, viên nang trước khi uống cần xin chỉ định của bác sĩ hoặc dược sĩ. Đồng thời, cần phải kiểm tra thuốc bằng mắt thường để tránh trường hợp thuốc bị đóng cặn hay biến đổi màu sắc. Nếu như phát hiện thấy tình trạng này cần ngưng sử dụng thuốc.

Kháng sinh Cefadroxil chỉ hoạt động hiệu quả khi được dùng liều lượng thuốc và duy trì ở mức độ ổn định. Bởi vậy, người bệnh nên dùng thuốc vào những khoảng thời gian phù hợp và cân đối.

* Liều lượng:

Liều dùng đối với kháng sinh Cefadroxil được bác sĩ chỉ định phù hợp với từng đối tượng cũng như mức độ nghiêm trọng của tình trạng nhiễm khuẩn. Do đó, tuyệt đối không được tự ý tăng hoặc giảm liều khi chưa có sự cho phép của bác sĩ hay dược sĩ.

- Liều dùng đối với người lớn:

  • Điều trị nhiễm khuẩn da và cấu trúc da: Liều thường dùng là 1g mỗi ngày, có thể dùng 1 lần hoặc chia thành 2 lần/ngày và duy trì trong 10 ngày.
  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp và xương khớp: liều thường dùng điều trị nhiễm khuẩn nhẹ và mức độ trung bình là 500mg dùng 2 lần/ngày. Đối với trường hợp nhiễm khuẩn nặng dùng liều 1g uống 2 lần/ngày và duy trì trong 7 - 10 ngày hoặc hơn.

- Liều dùng đối với trẻ em:

Liều dùng hằng ngày đối với trẻ em là 30mg/kg/ngày, chia thành 2 lần và dùng cách nhau 12 giờ/lần. Liều cụ thể áp dụng đối với từng trường hợp như sau:

  • Trẻ em dưới 5kg: dùng ½ muỗng cà phê uống 2 lần/ngày;
  • Trẻ em từ 5 - 10kg: dùng 1 muỗng cà phê và uống 2 lần/ngày;
  • Trẻ từ 10 - 20kg: dùng từ 1- 2 muỗng cà phê, uống 2 lần mỗi ngày;
  • Trẻ em từ 20 - 30kg: dùng từ 2 - 3 muỗng cà phê, uống 2 lần.

- Lưu ý về liều dùng Cefadroxil đối với bệnh nhân suy thận:

Ở bệnh nhân suy thận, cần phải điều chỉnh liều dùng Cefadroxil tùy thuộc vào độ thanh thải creatinine để ngăn ngừa tích lũy thuốc trong cơ thể. Liều dùng được đề nghị đối với người lớn là 1g và liều duy trì (dựa theo độ thanh thải creatinine ml/phút/1,73m2) là 500mg với khoảng cách giữa các liều được quy định như sau:

  • Hệ số thanh thải creatinine 0 - 10ml/phút: khoảng cách giữa hai liều là 36 giờ.
  • Creatinine 10 - 25ml/phút: khoảng cách giữa hai liều là 24 giờ.
  • Creatinine từ 25 - 50ml/phút: khoảng cách giữa hai liều là 12 giờ.
  • Đối với bệnh nhân có hệ số thanh thải 50ml/phút được điều trị như bệnh nhân có chức năng thận bình thường.

Tìm hiểu về các tác dụng phụ của kháng sinh Cefadroxil

Mặc dù, kháng sinh Cefadroxil có thể được dung nạp tốt ở mọi lứa tuổi. Tuy nhiên, ở một số trường hợp thuốc có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn. Do đó, cần kịp thời gọi bác sĩ, chuyên gia giảng dạy Cao đẳng Y tế Hà Nội hoặc cấp cứu nếu phát hiện các triệu chứng bất thường sau đây:

- Xuất hiện các vấn đề về tiêu hóa bao gồm các triệu chứng như buồn nôn, nôn mửa, một số trường hợp xuất hiện tình trạng tiêu chảy.

- Phản ứng quá mẫn như nổi ban, nổi mề đay trên da, sốt, ớn lạnh hoặc có cảm giác đau yếu toàn thân. Các triệu chứng này thường hết khi ngừng thuốc.

- Các tác dụng phụ khác có thể xảy ra khi dùng Cefadroxil như co giật, vàng da, nước tiểu có màu đậm, chảy máu hoặc thâm tím bất thường, đau họng, sưng phù hoặc tăng cân, có cảm giác thở hụt hơi, đi tiểu tiện ít hơn bình thường…

»»» Xem thông tin tuyển sinh Cao đẳng Y Dược Hà Nội ««<

Cefadroxil-2

Cefadroxil có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn.

Những lưu ý khi dùng kháng sinh Cefadroxil

- Cần thận trọng khi dùng kháng sinh nhóm Cephalosporin đối với những bệnh nhân có tiền sử dị ứng với penicillin. Bởi vì, đã có bằng chứng lâm sàng và cận lâm sàng về dị ứng chéo từng phần giữa penicillin và Cephalosporin.

- Bên cạnh đó, điều trị kháng sinh phổ rộng có thể làm Clostridia sinh sản quá mức. Cần thận trọng khi dùng kháng sinh Cefadroxil ở những bệnh nhân có triệu chứng rối loạn chức năng thận nặng có hệ số thanh thải creatinine nhỏ hơn 50ml/phút/1,73m2.

- Dùng Cefadroxil kéo dài có thể gây ra sự quá sản của các vi khuẩn không nhạy cảm. Do đó, cần theo dõi kỹ lưỡng, nếu xuất hiện bội nhiễm trong quá trình điều trị cần kịp thời ngừng thuốc.

- Đối với phụ nữ đang trong thời kỳ mang thai, tính đến thời điểm hiện tại vẫn chưa có nghiên cứu xác định khả năng gây hại của Cefadroxil đối với sự phát triển của thai nhi. Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn, cần xin chỉ định của bác sĩ trước khi dùng thuốc.

- Khi dùng đồng thời với Probenecid có thể làm giảm sự bài tiết của Cefadroxil ở ống thận, làm tăng và kéo dài thời gian bán hủy thải trừ và tăng nguy cơ ngộ độc.

- Dùng kháng sinh Cefadroxil cũng có thể cho phản ứng Coombs dương tính giả trên nhiều bệnh nhân.

Trên đây, là những thông tin về kháng sinh Cefadroxil, để biết thêm thông tin chi tiết xin liên hệ trực tiếp với Trường Cao đẳng Y khoa Phạm Ngọc thạch theo địa chỉ:

Trường Cao đẳng Y Khoa Phạm Ngọc Thạch đào tạo Cao đẳng Y Dược tại Hà Nội

Cơ sở 1: Km14 Đường Ngọc Hồi - Xã Ngọc Hồi - Huyện Thanh Trì - TP. Hà Nội. (Cạnh cây xăng 76 - BV Nông Nghiệp)

Cơ sở 2: Phòng 201 - nhà C số 290 Tây sơn -  Đống Đa - Hà nội

Điện thoại: 096.153.9898 - 093.351.9898 - 096.6886.651

Email: caodangykhoaphamngocthach@gmail.com

Fanpage: https://www.facebook.com/caodangykhoaphamngocthach/