Cao Đẳng Y Dược Hà Nội - Trường Cao đẳng Y Khoa Phạm Ngọc Thạch

Cách dùng và liều lượng sử dụng thuốcVinpocetin


Thuốc Vinpocetin điều trị bệnh gì? Sử dụng nhiều liệu có tốt không?. Để giúp người bệnh hiểu rõ hơn về vấn đề này, chúng tôi sẽ cung cấp một số thông tin về thuốc Vinpocetin trong bài viết dưới đây.

Vinpocetin có tác dụng gì?

Vinpocetin là dẫn chất bán tổng hợp của vincamin có tác dụng cải thiện chuyển hóa não, làm tăng tiêu thụ oxygen ở não. Vinpocetin - ethyl apovincaminate là một loại thuốc hướng tâm thần.

Thành phần

Vinpocetin được điều chế dưới hai dạng chính là dạng nén và dung dịch tiêm

Vinpocetin 5mg:

Dạng bào chế: Viên nén

Mỗi viên nén chứa 5mg vinpocetin và các tá dược: colloidan silicon, magnesi stearat, talc, tinh bột, lactose.

Vinpocetin 10mg / 2ml:

Dạng bào chế: Dung dịch tiêm

Mỗi ống 2ml chứa 10mg vinpocetin và các tá dược: acide tartaric, sorbitol, cồn benzyl, acide ascorbic, natri metabisulphit, nước cất pha tiêm…

Dược lực:

Theo dược sĩ Cao đẳng y khoa Phạm Ngọc Thạch, Vinpocetin là một hợp chất có cách tác động phức hợp, có tác động thuận lợi lên chuyển hóa não và tuần hoàn máu.

Vinpocetin có tác động bảo vệ thần kinh: trung hòa những tác dụng độc của các phản ứng tế bào do các acid amin kích thích. Vinpocetin ức chế kênh Na+ và Ca++ phụ thuộc điện thế cũng như các thụ thể NMDA và AMPA.

Dược động học:

Hấp thu: Vinpocetin được hấp thu nhanh, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được 1 giờ sau khi uống

Thải trừ: trong khi dùng liều lặp lại với các liều 5 mg và 10 mg cho thấy nồng độ huyết tương ở trạng thái cân bằng là 1,2 0,27ng/ml và 2,10,33ng/ml, tương ứng. Thời gian bán thải là 4,831,29 giờ.

Tác dụng

Vinpocetin là loại thuốc có tác dụng:

  • Rối loạn trí nhớ.
  • Mất ngôn ngữ, rối loạn vận động.
  • Choáng váng, nhứt đầu.
  • Cải thiện chuyển hóa não, làm tăng tiêu thụ oxygen ở não
  • Thuốc còn ức chế kết tập tiểu cầu và làm tăng sức kháng của mạch máu.
  • Làm tăng sức chịu đựng thiếu oxygen của tế bào não.
  • Điều trị các chứng mao mạch sinh dưỡng của hội chứng sau mãn kinh.
  • Bệnh não do tăng huyết áp, rối loạn co thắt mạch não và viêm nội mạc động mạch não.
  • Cải thiện tuần hoàn sau khi bị chấn thương não cục bộ hay xơ vữa động mạch não.
  • Thuốc còn được sử dụng trong khoa mắt. Điều trị rối loạn mao mạch võng mạc và mạch mạc, thoái hóa điểm vàng
  • Thuốc làm giảm các dấu hiệu thần kinh về các rối loạn mạch não sau các chấn thương.
  • Điều trị rối loạn xơ vữa động mạch tiêu phát.
  • Được sử dụng để điều trị để điều trị chứng suy giảm thính giác.
  • Vinpocetin dạng tiêm thường được sử dụng các bệnh thần kinh trong các rối loạn mạch. Nếu tiêm bắp hoặc tiêm ngay vào tĩnh mạch cần được pha loãng.
  • Vinpocetin có tác dụng tốt với nhiều bộ phận quan trọng của cơ thể được dung nạp tốt như: não, thần kinh, mắt, tai
  • Kích thích chuyển hóa ở não: tăng tiếp nhận ôxy và gluco
  • Bảo vệ não: giúp não hoạt động trong tình trạng thiếu ôxy
  • Ức chế tập kết tiểu cầu chống huyết khối. 
  • Làm tăng vi tuần hoàn não: giảm độ nhớt máu do bệnh lý
  • Làm giãn mạch não, tăng tuần hoàn não một cách chọn lọc
  • Cải thiện sự cung cấp máu cho vùng não thiếu máu do tổn thương nhưng chưa hoại tử.
  • Bảo vệ thần kinh, trung hòa những phản ứng độc tế bào do sự kích thích của các acid amin
  • Với mắt: Chống glaucom thứ phát. Chống nghẽn mạch do huyết khối. Chống thoái hóa hoàng điểm nếu hoàng điểm bị thoái hóa sẽ mù vĩnh viễn
  • Chống rối loạn xơ vữa động mạch, chống rối loạn mao mạch ở võng mạc
  • Chống suy giảm sức nghe do lão hóa mạch máu hoặc do nhiễm độc thuốc.

vinpocetin-co-tac-dung-tot-voi-nhieu-bo-phan-quan-trong-cua-co-the

Vinpocetin có tác dụng tốt với nhiều bộ phận quan trọng của cơ thể

Chống chỉ định

  • Thuốc không nên được sử dụng ở những bệnh nhân mẫn cảm đối với bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Phụ nữ có thai và cho con bú, trẻ em.
  • Thuốc không nên được sử dụng ở những bệnh nhân cao tuổi hoặc già với hội chứng tim mạch hoặc não cấp tính
  • Thuốc không được sử dụng ở những bệnh nhân có các cuộc khủng hoảng tăng huyết áp nặng
  • Ở những bệnh nhân, rối loạn nhịp tim sau nhồi máu, hoặcrối loạn nhịp tim rõ rệt

Thuốc Vinpocetin có tác dụng phụ hay không?

Vinpocetin có những tác dụng không mong muốn:

  • Hệ tiêu hóa: thuốc có thể gây đau bụng, buồn nôn
  • Những phản ứng, dị ứng ngoài da.
  • Hạ huyết áp tạm thời.
  • Về thần kinh: gây rối loạn giấc ngủ, choáng váng, nhức đầu.
  • Có cảm giác nóng
  • Tăng các hoạt động tâm thần vận động
  • Buồn nôn, khô miệng, bất ổn vùng bụng
  • Phản ứng trên da với các triệu chứng ngứa, nổi mày đay, phát ban
  • Chán ăn, loạn vị giác
  • Suy nhược, hạ nồng độ đường trong máu
  • Rối loạn giấc ngủ, mất ngủ, kích động, bồn chồn
  • Tình trạng nhịp tim bất thường (nhanh hoặc chậm, kéo dài khoảng QT), đánh trống ngực
  • Rối loạn tiêu hóa với triệu chứng khó tiêu, đau bụng, táo bón, tiêu chảy, nôn.
  • Hạ huyết áp, bị nhức đầu, buồn ngủ hoặc tâm trạng phấn khích
  • Tim mạch: hạ huyết áp tạm thời, hiếm khi loạn nhịp tim (nhịp nhanh, không đều).
  • Tiêu hóa:buồn nôn, ợ nóng, khô miệng, đau bụng.
  • Thần kinh: rối loạn giấc ngủ, chóng mặt, nhức đầu, yếu mệt.
  • Ngoài da: phản ứng dịứng ngoài da
  • Hiếm gặp như về tim mạch có thể làm hạ huyết áp tạm thời
  • Hiếm khi xảy ra nhịp tim nhanh hay ngoại tâm thu.
  • Về thần kinh có thể gây ra rối loạn giấc ngủ, choáng váng, nhức đầu
  • Thuốc cũng có tác dụng không mong muốn với hệ tiêu hóa, thuốc có thể gây ợ nóng, đau bụng
  • Những phản ứng, dị ứng ngoài da.

vinpocetin-co-nhung-tac-dung-khong-mong-muon-nhu-di-ung-ngoai-da

Vinpocetin có những tác dụng không mong muốn như dị ứng ngoài da

Hướng dẫn dùng thuốc vinpocetine

Cách dùng

  • Thuốc được dùng bằng đường uống
  • Nên uống thuốc sau bữa ăn vì thức ăn có ảnh hưởng tới khả năng hấp thu của thuốc.

Liều dùng

  • Dùng liều 5-10 mg x 3 lần/ ngày.
  • Liều duy trì: 5 mg x 3 lần/ ngày trong thời gian dài hơn.
  • Bệnh nhân bị rối loạn mạch máu não mãn tính uống 10 mg x 3 lần/ ngày.
  • Không cần điều chỉnh liều thuốc vinpocetine cho người suy gan, thận.

Thận trọng khi dùng

  • Thuốc chống chỉ định đối với phụ nữ có thai.
  • Thuốc không ảnh hưởng tới lái xe và vận hành máy.
  • Cần thận trọng khi sử dụng trên bệnh nhân dùng thuốc giảm huyết áp
  • Cần thận trọng khi sử dụng trên bệnh nhân có huyết áp thấp hoặc tụt huyết áp tư thếvà bệnh nhân có tổn thương gan.
  • Cần thận trọng khi dùng cho người vận hành máy móc, lái tàu xe, người làm việc trên cao. Vinpocetin có thể gây đau đầu, chóng mặt
  • Không dùng Vinpocetin đường tiêm trong thiếu máu cơ tim cục bộ nặng và loạn nhịp tim nặng.
  • Cần thận trọng nếu có thành phần sorbitol trong thuốc tiêm
  • Lưu ý Vinpocetin không bao giờ được dùng tiêm bắp hoặc tiêm ngay vào tĩnh mạch mà không pha loãng.
  • Khi điều trị bằng vinpocetin người bệnh  đái tháo đường phải kiểm tra thường xuyên lượng đường trong máu
  • Thuốc không dùng cho người bị thiếu máu cơ tim cục bộ nặng hoặc loạn nhịp tim nặng
  • Cần  theo dõi chặt chẽ khi dùng cho người huyết áp thấp. Vinpocetin có tác dụng giãn mạch gây hạ huyết áp.
  • Một số người có phản ứng nôn nao khi uống vinpocetin sau khi uống thuốc bị nôn ngay. Nên ăn nhẹ trước khi uống thuốc để tránh tác dụng phụ này

Các tương tác thuốc: thuốc tiêm tương kỵ với heparin, do đó chúng ta không nên truyền dịch này cho người bệnh đang dùng heparin.