Cao Đẳng Y Dược Hà Nội - Trường Cao đẳng Y Khoa Phạm Ngọc Thạch

Tìm hiểu về liều dùng và công dụng của thuốc lidocain


Thuốc lidocain, là một loại thuốc gây tê ở bề mặt và gây mê và cũng là thuốc chọn lọc trong chống loạn nhịp tim. Bệnh nhân nên dùng thuốc Lidocain như thế nào cho hiệu quả?.

Thông tin chi tiết

Thuốc Lidocain được sử dụng để điều trị các vấn đề về tim như loạn nhịp tim do ngộ độc, loạn nhịp tim do thuốc gây mê cần có sự theo dõi của bác sĩ trong quá trình điều trị.

Dạng bào chế: Dung dịch thuốc tiêm

Thành phần: Mỗi ống 2ml có chứa các:

Hoạt chất: Lidocain hydroclorid   40 mg.

Tá dược: Natri clorid, Acid hydroclorid 0,1N, Nước cất pha tiêm vừa đủ.

Dạng thuốc và hàm lượng

Hàm lượng và liều được tính theo lidocain hydroclorid (lidocain HCl):

  • Thuốc tiêm 0,5%; 1%, 2%; 1,5%; 4%; 10%; 20%
  • Dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch trong glucose 5%: 0,2%; 0,4%; 0,8%
  • Dung dịch 4%, dung dịch 5% để pha với dung dịch glucose 5% thành dịch tiêm truyền tĩnh mạch 0,2%, 0,4%, 0,8%, 1%
  • Thuốc dùng ngoài: gel (2%; 2,5%), thuốc mỡ (2,5%, 5%), dung dịch (2%; 4%), kem (2%, 4%).

Dược lý và cơ chế tác dụng

Lidocain là thuốc tê tại chỗ, nhóm amid, có thời gian tác dụng trung bình. Lidocain hiện được dùng rộng rãi nhất, gây tê nhanh hơn, mạnh hơn, rộng hơn và thời gian dài hơn so với procain cùng nồng độ. Lidocain được chọn dùng cho người mẫn cảm với thuốc tê loại este.

Lidocain là thuốc chống loạn nhịp, chẹn kênh Na+, nhóm 1B, được dùng tiêm tĩnh mạch để điều trị loạn nhịp tâm thất.  Lidocain chẹn cả những kênh Na+ mở và kênh Na+ không hoạt hóa của tim.

Dược động học

Sau khi tiêm tĩnh mạch, nửa đời ban đầu (8 – 10 phút) biểu thị sự phân bố từ ngăn trung tâm sang các mô ngoại biên; nửa đời thải trừ cuối (100 – 120 phút) biểu thị sự chuyển hóa thuốc ở gan. Vào máu, thuốc liên kết cùng Protein huyết tương khoảng 70%. Các chất chuyển hóa của lidocain gồm glycin xylidid (GX) và mono – ethyl GX vẫn còn có tác dụng chẹn kênh Na+ (chống loạn nhịp tim) nhưng yếu hơn lidocain. Hiệu lực của lidocain phụ thuộc vào sự duy trì nồng độ điều trị trong huyết tương ở ngăn trung tâm. Thuốc chủ yếu thải trừ qua nước tiểu dưới dạng đã chuyển hóa.

Lidocain là thuốc gì?

Đây là thuốc có các tên biệt dược khác là xylocain, lignocaine. Lidocain gây tê bề mặt, vừa có tác dụng khi gây tê sâu. Thuốc tác dụng nhanh, mạnh và kéo dài hơn Novocain.

lidocain-co-tac-dung-khi-gay-te-va-gay-me

Lidocain có tác dụng khi gây tê và gây mê

Chỉ định của thuốc lidocain

  • Gây tê tại chỗ niêm mạc trước khi khám nghiệm, nội soi
  • Gây tê tại chỗ tiến hành các thủ thuật đặt thiết bị kỹ thuật và để làm giảm triệu chứng đau trong nhiều bệnh
  • Gây tê hạch giao cảm
  • Gây tê từng lớp và các kỹ thuật gây tê phong bế thần kinh
  • Gây tê ngoài màng cứng, gây tê khoang cùng gồm gây tê thần kinh ngoại vi và gây tê tủy sống.
  • Gây tê từng lớp và gây tê phong bế thần kinh bao gồm gây tê hạch giao cảm, gây tê ngoài màng cứng, gây tê thần kinh ngoại vi, gây tê khoang cùng và gây tê tủy sống.
  • Lidocain là thuốc chọn lọc để điều trị ngoại tâm thu thất trong nhồi máu cơ tim
  • Điều trị nhịp nhanh thất và rung tâm thất.

Chống chỉ định

  • Lidocain là thuốc chống chỉ định với trường hợp quá mẫn với thuốc tê nhóm amid.
  • Rối loạn chuyển hóa porphyrin.
  • Người bệnh có hội chứng Adams – Stokes
  • Có rối loạn xoang – nhĩ nặng.
  • Có hội chứng Wolf-Parkinson-White
  • Blốc nhĩ – thất ở tất cả các mức độ, suy cơ tim nặng
  • Rối loạn xoang – nhĩ nặng hoặc blốc trong thất (khi không có thiết bị tạo nhịp)
  • Rối loạn chuyển hóa porphyrin.

Liều lượng và cách dùng

Theo giảng viên Cao đẳng y khoa Phạm Ngọc Thạch, tiêm thuốc lidocain chỉ nên được thực hiện bởi người có chuyên môn y tế. Liều được cần chỉnh liều theo cá nhân (tuổi, thể trạng, tình trạng cơ thể)

Liều dùng của thuốc Lidocain tham khảo như sau:

  • Trường hợp gây tê bằng cách tiêm truyền: 40 – 200mg/lần;
  • Trường hợp phòng ngừa và điều trị rối loạn nhịp tim: 50 – 100mg/lần.

Thận trọng

  • Dùng thận trọng thuốc Lidocain ở người ốm nặng hoặc suy nhược, vì dễ bị ngộ độc toàn thân với lidocain.
  • Dùng thuốc Lidocain hết sức thận trọng cho người có bệnh gan, suy tim, giảm thể tích máu hoặc sốc thiếu oxygen máu nặng, suy hô hấp nặng, blốc tim không hoàn toàn hoặc nhịp tim chậm, và rung nhĩ.
  • Không tiêm thuốc tê vào những mô bị viêm, nhiễm khuẩn
  • Không dùng lidocain có chứa chất bảo quản để gây tê ngoài màng cứng, gây tê tủy sống, khoang cùng vì thuốc sẽ nhanh hấp thu và gây phản ứng toàn thân thay vì phản ứng tại chỗ.
  • Hết sức thận trọng khi dùng cho người thiếu oxygen máu nặng, suy hô hấp nặng
  • Thận trọng khi dùng cho người giảm thể tích máu hoặc sốc, blốc tim không hoàn toàn hoặc nhịp tim chậm
  • Dùng thận trọng lidocain ở người bệnh nặng hoặc suy nhược
  • Thận trọng ở người bị tổn thương da
  • Thận trọng ở người loạn nhịp độ I và rung nhĩ, bỏng do có thể tăng hấp thu lidocain
  • Không được tiêm thuốc tê vào những mô bị viêm thuốc sẽ được hấp thu nhanh và gây phản ứng toàn thân thay vì phản ứng tại chỗ.
  • Lidocain đã được dùng nhiều trong phẫu thuật cho người mang thai
  • Lidocain được phân bố trong sữa mẹ với lượng rất nhỏ nên không có nguy cơ gây tác dụng có hại cho trẻ.

dung-thuoc-lidocain-het-suc-than-trong-cho-nguoi-co-benh-gan

Dùng thuốc Lidocain hết sức thận trọng cho người có bệnh gan

Tác dụng không mong muốn

Cùng với tác dụng, thuốc tê ảnh hưởng đến chức năng của tất cả những cơ quan mà sự dẫn truyền xung động tới. Mức độ nguy hiểm của ADR tỷ lệ với nồng độ của thuốc tê trong tuần hoàn.

Thường gặp:

Tim mạch: Hạ huyết áp.

Thần kinh trung ương: Nhức đầu khi thay đổi tư thế. Thuốc có tác dụng quan trọng trên hệ thần kinh trung ương

Rét run.

Hạ huyết áp, nhức đầu khi thay đổi tư thế

Ít gặp

Hô hấp: Khó thở, suy giảm hoặc ngừng hô hấp.

Tim mạch: Blốc tim, loạn nhịp, trụy tim mạch, ngừng tim.

Thần kinh – cơ và xương: Dị cảm.

Mắt: Nhìn mờ, song thị.

Da: Ngứa, ban, phù da, tê quanh môi và đầu lưỡi.

Thần kinh trung ương: cơn co giật, lo âu, sảng khoái, ảo giác. Ngủ lịm, hôn mê, kích động, nói líu nhíu

Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn.

Tương tác thuốc

  • Cimetidincó thể ức chế chuyển hóa lidocain ở gan, dẫn đến tăng nguy cơ ngộ độc lidocain.
  • Sucinylcholin: lidocain có thể làm tăng tác dụng của sucinylcholin.
  • Adrenalin: lidocain làm giảm tốc độ hấp thu và độc tính, kéo dài thời gian tác dụng của lidocain.
  • Thuốc chẹn beta:Dùng đồng thời với lidocain giảm lưu lượng máu ở gan có thể làm chậm chuyển hóa lidocain dẫn đến tăng nguy cơ ngộ độc lidocain
  • Lidocain làm tăng tác dụng của colchicin, tolvaptan, tamoxifen, salmeterol, succinylcholin.
  • Thuốc chẹn beta, cimetidine khi dùng đồng thời sẽ làm chậm chuyển hóa lidocain ở gan, dẫn đến tăng nguy cơ ngộ độc lidocain.
  • Khi dùng đồng thời Amiodaron, thuốc chẹn beta, conivaptan sẽ làm tăng tác dụng của lidocain
  • Khi dùng đồng thời thuốc chống loạn nhịp: tăng nguy cơ ức chế cơ tim.
  • Khi dùng đồng thời peginterferon alfa-2b, Cyproteron, etravirin, tocilizumab sẽ làm giảm tác dụng của lidocain