Cao Đẳng Y Dược Hà Nội - Trường Cao đẳng Y Khoa Phạm Ngọc Thạch

Thuốc Desmopressin - kiểm soát nước tiểu, ngăn ngừa chứng đái dầm


Desmopressin là một hoạt chất thay thế cho vasopressin giúp điều hòa lượng nước ở những bệnh nhân bị đái tháo, đái dầm, tiểu đêm giúp người dùng không còn cảm giác buồn tiểu nhiều.

>>>Thuốc nhỏ mắt Dexamethasone có thể trị mụn không?

>>> Chophytol Rosa - thuốc thông mật lợi tiểu hiệu quả

Desmopressin là thuốc gìDesmopressin là thuốc điều trị bệnh đái dầm, tiểu đêm

Những thông tin chính về  Desmopressin

Desmopressin có tên thương hiệu  khác: DDAVP, Stimate, Minirin, Noctiva, Nocdurna,...

* Dạng bào chế & hàm lượng

  • Dung dịch tiêm (DDAVP): 4mcg / mL
  •  Viên: 0,1mg; 0,2mg
  • Thuốc xịt mũi (DDAVP, DDAVP Rhinal Tube): 0,1mg / mL

- Thuốc xịt mũi (Stimate): 1,5mg / mL (2,5mL)

- Thuốc xịt mũi không chất bảo quản (Noctiva)

  • 0,83 mcg desmopressin acetate / 0,1mL (tương đương 0,75 mcg desmopressin)
  • 1,66 mcg desmopressin acetate / 0,1mL (tương đương 1,5 mcg desmopressin)

- Viên ngậm dưới lưỡi (Nocturna)

  • 27,7 mcg desmopressin acetate (tương đương 25 mcg desmopressin)
  • 55,3 mcg desmopressin acetate (tương đương 50 mcg desmopressin)

Desmopressin có công dụng gì?

Desmopressin được biết đến với tác dụng kiểm soát lượng nước tiểu từ thận. Bình thường, nước tiểu sẽ được điều tiết bởi vasopressin. Nhưng một số bệnh lý khiến cơ thể không thể sản sinh ra vasopressin, chẳng hạn như bệnh đái tháo đường, người có phẫu thuật sau não,....Desmopressin đóng vai trò như một hoạt chất nhân tạo của vasopressin, được dùng để thay cho vasopressin ở nồng độ thấp. Nhờ đó, người bệnh thường xuyên khát nước, ít buồn tiểu, tránh việc mất nước.

Nó cũng được sử dụng để kiểm soát tình trạng đái dầm vào ban đêm ở trẻ nhỏ, giúp giảm số lần đi tiểu, số đợt đái dầm. Ngoài ra, nó còn có những công dụng khác đã được nghiên cứu và chứng minh nhưng chưa được liệt kê trong hướng dẫn dùng thuốc này. Tùy từng lần khám và tùy từng trường hợp, bác sĩ có thể kê liều lượng khác nhau.

»»» Xem thông tin tuyển sinh Cao đẳng Dược Hà Nội ««<

Desmopressin

Desmopressin có thể được  sử dụng theo nhiều cách khác nhau

Cách sử dụng & liều dùng

Liều dùng thuốc Desmopressin khác nhau tùy từng bệnh cụ thể:

* Bệnh tiểu đường Insipidus

- Dạng DDAVP: Được chỉ định là liệu pháp thay thế thuốc chống tiết niệu trong điều trị bệnh đái tháo nhạt trung tâm và điều trị đa niệu tạm thời, chứng chảy nước sau chấn thương đầu hoặc phẫu thuật. Mọi người có thể dùng 10-40 mcg (0,1-0,4 mL)/ ngày, dưới dạng một liều duy nhất hoặc chia thành 2 hoặc 3 liều; liều thông thường là 20 mcg (0,2 mL) chia làm 2 lần.

- Bệnh máu khó đông: Chỉ định cho bệnh nhân mắc bệnh máu khó đông A có hoạt tính đông máu yếu tố VIII lớn hơn 5%: 0,3 mcg / kg IV trên 15-30 phút (đối với pre-op, 30 phút trước khi làm thủ thuật)

- Intranasal (Stimate): Chỉ định cho bệnh nhân mắc bệnh von Willebrand cổ điển nhẹ đến trung bình (Loại I) với mức độ yếu tố VIII> 5%

  • <50 kg: 150 mcg cho 2 giờ trước khi làm phẫu thuật
  • > 50 kg: 300 mcg cho 2 giờ trước khi làm phẫu thuật

- Đái dầm: 0,2 mg PO qHS (tối đa 0,6 mg / ngày)

- Tiểu đêm: Thuốc xịt mũi không bảo quản (Noctiva) được chỉ định cho bệnh tiểu đêm do đa niệu  ở người lớn.

  • > 50 đến <65 tuổi: 1 lần xịt 1,66 mcg vào mỗi lỗ mũi, xịt trước lúc đi ngủ 30 phút
  • ≥65 tuổi:0,83 mcg trong mỗi lỗ mũi mỗi đêm. Lưu ý liều 0,83 mcg có thể tăng nguy cơ hạ natri máu; vì vậy cần thận trọng khi dùng cho người cao tuổi.

- Viên ngậm dưới lưỡi (Nocturna): chỉ nên áp dụng cho bệnh nhân có nồng độ natri trong huyết thanh bình thường

  • Phụ nữ: 27,7 mcg/ ngày, uống trước lúc đi ngủ 1 giờ
  • Nam giới: 55,3 mcg/ ngày, uống trước cách lúc đi ngủ 1 giờ.

- Chảy máu tiết niệu trong suy thận cấp hoặc mãn tính: 0,4 mcg / kg

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ của thuốc Desmopressin có thể gặp phải:

  • Khô miệng
  • Nhức đầu
  • Hạ natri máu
  • Chóng mặt
  • Viêm mũi
  • Đau bụng
  • Suy nhược
  • Ớn lạnh
  • Đau lỗ mũi
  • Rối loạn tiêu hóa
  • Buồn nôn
  • Viêm kết mạc
  • Phù mắt
  • Huyết áp bất thường
  • Tăng nhịp tim
  • Tăng huyết áp
  • Động kinh (hiếm)
  • Hội chứng nhiễm độc nước
  • Rối loạn huyết khối
  • Phản ứng dị ứng (cấp tính)
  • Sốc phản vệ (hiếm)
  • Rung tâm nhĩ
  • Đái tháo đường

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc, có thể xem ở trên bao bì
  • Hạ natri máu hoặc tiền sử hạ natri máu
  • Suy thận từ trung bình đến nặng (CrCl <50 mL / phút)
  • Tăng huyết áp không kiểm soát
  • Trong thời gian bị bệnh có thể gây mất cân bằng chất lỏng hoặc chất điện giải
  • Phụ nữ đang mang thai hoặc đang nuôi con bằng sữa mẹ

Thận trọng khi dùng thuốc

  • Không nên sử dụng Desmopressin đồng thời với thuốc lợi tiểu
  • Tránh sử dụng trong điều trị bệnh von Willebrand loại II
  • Hiệu quả điều trị  ở những bệnh nhân bị sốt hoặc căng thẳng trong vài ngày chưa được chứng minh.
  • Thận trọng ở những bệnh nhân bị chứng chảy máu do thói quen hoặc tâm lý
  • Nguy cơ hạ natri máu / co giật có thể gây tử vong.
  • Phản ứng phản vệ có thể xảy ra trong điều trị chấn thương do phẫu thuật
  • Truyền nhanh có thể dẫn đến hạ huyết áp nặng
  • Điều trị gián đoạn nếu bệnh nhân thực hiện các hoạt động cần uống nhiều nước hoặc đang mắc bệnh cấp tính như sốt, nôn mửa hoặc tiêu chảy tái phát
  • Sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân có xu hướng hình thành huyết khối; nhồi máu cơ tim cấp và huyết khối mạch máu não.
  • Ở trẻ em và người già nên điều chỉnh lượng chất lỏng  xuống để giảm khả năng nhiễm độc nước và hạ natri máu

Những thông tin trên chỉ nên để tham khảo, không phải để áp dụng theo. Mọi thông tin chi tiết có thể liên hệ tới:

Trường Cao đẳng Y Khoa Phạm Ngọc Thạch đào tạo Cao đẳng Y Dược tại Hà Nội

Cơ sở 1: Km14 Đường Ngọc Hồi - Xã Ngọc Hồi - Huyện Thanh Trì - TP. Hà Nội. (Cạnh cây xăng 76 - BV Nông Nghiệp)

Cơ sở 2: Phòng 201 - nhà C số 290 Tây sơn -  Đống Đa - Hà nội

Điện thoại: 096.153.9898 - 093.351.9898 - 096.6886.651

Email: caodangykhoaphamngocthach@gmail.com

Fanpage: https://www.facebook.com/caodangykhoaphamngocthach/