Cao Đẳng Y Dược Hà Nội - Trường Cao đẳng Y Khoa Phạm Ngọc Thạch

Tác dụng phụ khi dùng amlodipine là gì?


Thuốc amlodipine thường được sử dụng để điều trị chứng tăng huyết áp, ngăn ngừa đột quỵ, đau tim, các bệnh về thận. Tác dụng phụ khi dùng amlodipine là gì?

Thuốc amlodipine là gì?

Nhóm thuốc: Thuốc tim mạch

Tên khác : Amlodipin

Tên biệt dược: Amaday; Amdepin; Amlid

Thuốc biệt dược mới: Stadovas 5 CAP, Amlessa 8mg/10mg Tablets, Amlessa 4mg/10mg Tablets, Amlessa 4mg/5mg Tablets, Amlodipin 5 mg, Amlessa 8mg/5mg Tablets

Dạng thuốc: Viên nén; Viên nang; Viên nén bao phim

Thành phần: Amlodipine

Dược lực :

Amlodipin có tác dụng chống đau thắt ngực, chất đối kháng kênh calci, chống tăng huyết áp.

Dược động học:

Sau khi uống amlodipin được hấp thu chậm và gần như hoàn toàn ở đường tiêu hóa. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được 6-12 giờ sau khi uống. Sinh khả dụng từ 64-80%. Thể tích phân phối khoảng 20l/kg. Amlodipin liên kết 95-98% với protein huyết tương.

Thuốc không có tác dụng chuyển hóa có hại, không ảnh hưởng đến lipid huyết tương.

Tác dụng

  • Amlodipine là thuốc chẹn kênh canxi 1,4-dihydropyridine có tác dụng kéo dài. Amlodipine thuộc về nhóm thuốc chặn kênh canxi. Cơ chế hoạt động bằng cách nới lỏng các mạch máu để máu có thể lưu thông dễ dàng hơn.
  • Amlodipine để điều trị tăng huyết áp và đau thắt ngực ổn định mãn tính.
  • Amlodipin, là một chất đối kháng calci thuộc nhóm dehydropyridin làm tác dụng của thuốc các tiểu động mạch giảm, qua đó làm giảm sức kháng ngoại biên kéo theo hạ huyết áp.

Chỉ định

  • Hoạt chất của thuốc này để điều trị cao huyết áp
  • Thuốc này dùng một mình, hoặc nếu cần có thể phối hợp với thuốc lợi tiểu thiazide, thuốc ức chế men chuyển, thuốc chẹn beta
  • Để điều trị tăng huyết áp và đau thắt ngực ổn định mãn tính.
  • Ðiều trị thiếu máu cơ tim, đau thắt ngực vận mạch (Prinzmetal).
  • Đau thắt ngực ổn định hoặc thuốc có thể dùng một mình hoặc phối hợp với những thuốc chống đau thắt ngực khác
  • Dùng trong các trường hợp kháng với nitrat và/hoặc thuốc chẹn bêta.
  • Amlodipine thường được dùng kèm với thuốc ức chế alpha, tác nhân ức chế thụ thể beta adrenoreceptor, lợi tiểu nhóm thiazide hoặc chất ức chế men chuyển angiotensin do bệnh nhân không kiểm soát được huyết áp bằng đơn trị liệu
  • Amlodipine được chỉ định điều trị đầu tiên cho bệnh nhân thiếu máu cơ tim do nguyên nhân tắc nghẽn cố định và hoặc bệnh lý mạch vành do co thắt/ hẹp mạch vành
  • Cơn đau thắt ngực ổn định, cơn đau thắt ngực biến thể hoặc Prinzmetal
  • Amlodipine có thể được dùng khi biểu hiện có co thắt/ hẹp mạch vành nhưng chưa xác định được nơi nào có co thắt/ hẹp mạch vành.
  • Amlodipine có thể được dùng kết hợp với các thuốc điều trị đau thắt ngực hoặc có thể được dùng đơn thuần dưới dạng liệu pháp đơn chất trên những bệnh nhân bị đau thắt ngực kháng trị với nhóm nitrate
  • Amlodipine được chỉ định điều trị những bệnh nhân suy tim mãn tính nặng (phân loại NYHAIII-IV)
  • Điều trị những bệnh nhân không có dấu hiệu lâm sàng hoặc triệu chứng nghi ngờ có bệnh lý thiếu máu cơ tim kèm theo
  • Những bệnh nhân làm giảm đáng kể biến chứng và tử vong trên nhóm nhỏ bệnh nhân nghi ngờ nguyên nhân thiếu máu cục bộ.

amlodipine-duoc-chi-dinh-dieu-tri-nhung-benh-nhan-suy-tim-man-tinh

 

Amlodipine được chỉ định điều trị những bệnh nhân suy tim mãn tính

Liều lượng - cách dùng:

Cách dùng : Amlodipine dùng uống.

Liều dùng Amlodipine cao huyết áp và đau thắt ngực:

Liều khởi đầu là 5 mg Amlodipine một lần/ ngày tùy vào phản ứng trên từng bệnh nhân, có thể tăng đến liều tối đa 10 mg/ ngày.

Liều dùng Amlodipine cho bệnh nhân suy tim mạn tính nặng (phân loại NYHAIII-IV):

Liều thông thường là 10 mg một lần/ ngày. Điều trị khởi đầu bằng liều 5 mg một lần/ ngày và tăng đến 10 mg một lần/ ngày.

Không cần chỉnh liều Amlodipine khi dùng kèm các thuốc ức chế men chuyển, lợi tiểu thiazide, các thuốc ức chế beta.

Liều dùng Amlodipine cho bệnh nhân lớn tuổi:

Thường dùng Amlodipine thông thường như đã khuyến cáo.

Liều dùng Amlodipine cho trẻ em:

Cần thận trọng khi sử dụng thuốc vì tính an toàn và hiệu quả của Amlodipine trên trẻ em vẫn chưa được thiết lập.

Liều dùng Amlodipine cho bệnh nhân bị suy thận:

Liều dùng như bình thường. Amlodipine không thể lọc qua chạy thận nhân tạo.

Chống chỉ định :

  • Quá mẫn cảm với những dẫn xuất dihydropyridin amlodipine hay bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Trẻ em
  • Hạ huyết áp nặng
  • Sốc.
  • Thuyên tắc ở thất trái (như hẹp động mạch chủ nặng).
  • Đau thắt ngực không ổn định.
  • Suy tim sau nhồi máu cơ tim cấp (trong vòng 28 ngày đầu).

Tác dụng phụ

Theo dược sĩ Cao đẳng y khoa Phạm Ngọc Thạch, Amlodipin có thể gây ra một vài tác dụng phụ:

  • Những tác dụng phụ thường gặp nhất là nhức đầu, phù, mệt mỏi
  • Trong những nghiên cứu lâm sàng người bệnh có thể buồn ngủ, buồn nôn, đau bụng choáng váng
  • Thay đổi hoạt động tiêu hóa, đau khớp, suy nhược,
  • Gặp khó thở, khó tiêu, tăng sản lợi
  • Tiểu tiện nhiều lần, thay đổi tính khí, đau cơ
  • Ngoài những tác dụng phụ nói trên còn chứng to vú đàn ông, bất lực, ngứa, nổi mẩn
  • Hiếm gặp hồng ban đa dạng.
  • Rất hiếm gặp vàng da hoặc tăng enzym gan.

 amlodipin-co-the-gay-ra-mot-vai-tac-dung-phu-nhu-nhuc-dau-phu-met-moi

Amlodipin có thể gây ra một vài tác dụng phụ như nhức đầu, phù, mệt mỏi

Thận trọng lúc dùng

  • Nên thận trọng khi dùng Amlodipine ở bệnh nhân có hẹp động mạch chủ mức độ nặng.
  • Thận trọng khi dùng chung Amlodipine với bất kỳ chất co mạch ngoại biên nào khác
  • Trong khi mang thai và thời kỳ nuôi con bú thận trọng vì độ an toàn của amlodipin trong khi mang thai và thời kỳ nuôi con bú chưa được xác định.
  • Trong trường hợp suy tim
  • Dùng liều bình thường cho người bệnh cao tuổi và người bệnh suy tim.
  • Tăng nhồi máu cơ tim và/ hoặc cơn đau thắt ngực. Tuy hiếm gặp, nhưng có ghi nhận tăng tần suất
  • Ở những người bị bệnh tắc nghẽn động mạch vành nặng
  • Thận trọng lúc dùng Amlodipine cho người suy tim sung huyết loại NYHA III-IV. Các nghiên cứu huyết động học và một nghiên cứu lâm sàng đã cho thấy Amlodipine besylate không làm xấu đi tình trạng lâm sàng
  • Thận trọng khi dùng tất cả các thuốc ức chế kênh canxi ở bệnh nhân suy tim.
  • Thận trọng khi dùng cho hội chứng thuốc chẹn beta
  • Amlodipine không bảo vệ tránh tình trạng nguy hiểm của ngưng thuốc chẹn beta đột ngột.
  • Thận trọng khi dùng cho người suy gan bởi vì Amlodipine chuyển hóa chủ yếu bởi gan, trên bệnh nhân có giảm chức năng gan.
  • Thận trọng khi dùng Amlodipine cho các bệnh nhân có giảm chức năng gan nặng.
  • Amlodipine được xem là an toàn, không gây ảnh hưởng trên khả năng lái xe và vận hành máy móc.
  • Không nên sử dụng amlodipine khi đang mang thai trừ khi thật cần thiết.
  • Thời kỳ cho con bú: Nên ngưng cho con bú trong thời gian dùng thuốc.
  • Nên dùng liều bình thường cho những bệnh nhân suy thận, nồng độ trong huyết tương của amlodipin không tương quan với độ suy thận. Amlodipin không thẩm phân được.
  • Thận trọng khi dùng Amlodipine cho các bệnh nhân bệnh suy tim mạn độ NYHA II và IV. Amlodipin không làm tăng tử suất khi được thêm vào liệu pháp tiêu chuẩn.