Cao Đẳng Y Dược Hà Nội - Trường Cao đẳng Y Khoa Phạm Ngọc Thạch

Tác dụng phụ của thuốc clorpheniramin 4


Thuốc Clorpheniramin là thuốc kháng histamine điều trị dị ứng hiệu quả được nhiều người tin tưởng và lựa chọn. Dưới đây là những thông tin cần biết về thuốc Clorpheniramin mà người đọc cần biết.

Thông tin về thuốc Clorpheniramin

Thuốc Clorpheniramin có chức năng chống và ngăn chặn các triệu chứng liên quan đến dị ứng. Clorpheniramin là một trong những loại thuốc điều trị viêm xoang mũi

Clorphenamine có những dạng và hàm lượng nào?

Với các thành phần tá dược:  Sodium starch glycolat, Lactose, Dicalci phosphat, Màu Quinolein yellow, Povidon, Magnesi stearate và 1 số thành phần khác.

  • Viên nén Clorphenamine 4mg, 12 mg.
  • Clorphenamine 4mg dạng viên nhai
  • Clorphenamine dạng viên nang  4mg.

Tác dụng của clorpheniramin

  • Thuốc có công dụng điều trị viêm mũi dị ứng mùa và quanh năm.
  • Thuốc được dùng để chữa các bệnh như mày đay; viêm mũi vận mạch do Histamin; phù quincke, dị ứng thức ăn, viêm kết mạc dị ứng; phù mạch; viêm da tiếp xúc; phản ứng huyết thanh, côn trùng đốt, bệnh sởi hoặc thủy đậu.
  • Thuốc dùng trị ngứa hiệu quả
  • Clorpheniramin được dùng để điều trị dị ứng do thức ăn, nước uống, môi trường ô nhiễm
  • Phối hợp với một số chế phẩm trị ho, cảm lạnh
  • Điều trị tình trạng ngứa ở người bị bệnh sởi, thủy đậu
  • Điều trị vết côn trùng cắn
  • Bổ trợ điều trị cấp cứu trường hợp sốc phản vệ và phù mạch

 viem-mui-di-ung

Clorpheniramin được chỉ định dùng cho người bị viêm mũi dị ứng

Chống chỉ định

Thuốc Clorpheniramin chống chỉ định với các trường hợp:

  • Quá mẫn với Clorpheniramin hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc
  • Loét dạ dày chít, tắc môn vị
  • Người mắc phù đại tuyến tiền liệt
  • Trẻ sơ sinh, trẻ đẻ thiếu tháng
  • Người bệnh có Glocom góc hẹp
  • Tắc cổ bàng quang
  • Người bệnh đang lên cơn hen suyễn
  • Phụ nữ đang mang thai hoặc cho con bú

Dược lý và cơ chế tác dụng

Clorpheniramin là một kháng histamin có rất ít tác dụng an thần có tác dụng phụ chống tiết acetylcholin.

Dược động học

Clorpheniramin maleat hấp thu tốt khi uống nồng độ đỉnh huyết tương đạt được trong khoảng 2,5 đến 6 giờ sau khi uống.

Clorpheniramin maleat chuyển hóa nhanh và nhiều. Thuốc được bài tiết chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng không đổi hoặc chuyển hóa. Chỉ một lượng nhỏ được thấy trong phân.

Thời gian bán thải là 12 - 15 giờ và ở người bệnh suy thận mạn, kéo dài tới 280 - 330 giờ.

Liều dùng và cách dùng

Cách sử dụng thuốc Clorpheniramine

Sử dụng thuốc theo hướng dẫn được ghi trong nhãn thuốc và sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ. Không được uống liều cao hơn hoặc thấp hơn một cách tùy ý.

Các viên nang, viên nén, được uống cách liều sau mỗi 4-6 giờ. Thuốc có thể uống riêng hoặc kết hợp với thuốc sốt, thuốc long đờm, thuốc nhỏ mũi,...

Theo dược sĩ Cao đẳng y khoa Phạm Ngọc Thạch, tuyệt đối không được sử dụng thuốc clorphenamine của người lớn cho trẻ em và ngược lại. Tùy thuộc vào tình trạng bệnh khi uống thuốc nên đo liều lượng thuốc cẩn thận, chuẩn xác. Nuốt trọn viên không được làm vỡ hoặc nhai khi uống thuốc.

Liều lượng của thuốc clorphenamine

Thuốc Clorpheniramin sử dụng với liều lượng như sau:

Liều lượng của thuốc clorphenamine cho người bị viêm mũi dị ứng theo mùa:

Người lớn; Chia làm 2 lần/ ngày, nên sử dụng cho đến cuối mùa.

Trẻ em (2 - 6 tuổi): Uống 1 mg, 4 - 6 giờ một lần, chỉ nên dùng đến 6 mg/ngày;

Trẻ từ 6 - 12 tuổi: Nên chia thuốc uống từ 1 - 2 lần/ ngày.

Bệnh nhân là người cao tuổi: Nên dùng 4 mg/ngày, ngày uống 2 lần

Người bệnh bị phản ứng dị ứng cấp: uống tối đa 12 mg/ngày. Ngày uống từ 1-2 lần.

Liều lượng của thuốc clorphenamine cho người bị phản ứng dị ứng cấp: Dùng 12mg thuốc, chia làm 1 đến 2 lần/ngày.

Liều lượng của thuốc clorphenamine cho người hỗ trợ sốc phản vệ: Sử dụng 10 đến 20mg/lần tiêm ở tĩnh mạch.

Trường hợp phản ứng dị ứng không biến chứng: Dùng 5 đến 20mg cho một lần tiêm bắp, dưới da hoặc tĩnh mạch.

Liều lượng của thuốc clorphenamine cho người phản ứng dị ứng truyền máu hoặc huyết tương:

Dùng để tiêm dưới da, tĩnh mạch hoặc tiêm bắp. Sử dụng 10 – 20mg/lần, tối đa trong ngày 40mg.

Chống chỉ định

Clorphenamine chống chỉ định không được dùng thuốc trong những trường hợp:

  • Bệnh nhân quá mẫn cảm với clorpheniramin 4 và những thành phần của thuốc.
  • Bệnh nhân khi bị phì đại tuyền tiết liệt
  • Tăng nhãn áp góc đóng.
  • Có triệu chứng loét dạ dày, tắc môn vị – tá tràng
  • Bị tắc cổ bàng quang
  • Không nên với trẻ sơ sinh và trẻ chưa đủ tháng
  • Người bệnh có dấu hiệu lên cơn hen
  • Người cho con bú

Tác dụng phụ thường gặp của thuốc clorphenamine

Khi sử dụng thuốc, các bạn có thể gặp phải một số tác dụng phụ như sau:

  • Người bệnh có thể luôn cảm thấy buồn ngủ
  • Khô miệng, mũi, họng
  • Buồn nôn, ăn không ngon miệng
  • Bị táo bón, đau đầu, đau ngực, khó tiểu
  • Gặp một số vấn đề về tầm nhìn.

Thận trọng

  • Nếu bạn quên một liều cố gắng uống càng sớm càng tốt. Không được uống gấp đôi liều đã quy định.
  • Trường hợp uống thuốc quá liều nên đến bệnh viện để kiểm tra.
  • Bạn không nên sử dụng thuốc nếu bị các bệnh như tắc nghẽn dạ dày, ruột, phì đại tuyến tiền liệt, glaucoma góc hẹp, không thể đi tiểu được hoặc đang lên cơn hen.
  • Hãy thông báo cho bác sĩ nếu bạn bị dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc chlorphenamine.
  • Nên kiểm tra tình trạng sức khỏe của bản thân trước khi uống
  • Hãy thông báo cho bác sĩ về các loại thuốc bạn đang sử dụng kể cả thuốc được kê toa, chất bổ, thực phẩm chức năng. Đặc biệt là các thuốc điều trị cảm lạnh, dị ứng, cảm theo mùa, thảo dược, vitamin, thuốc gây mê hoặc thuốc an thần.