Cao Đẳng Y Dược Hà Nội - Trường Cao đẳng Y Khoa Phạm Ngọc Thạch

Liều dùng thuốc Diphenhydramine như thế nào?


Thuốc Diphenhydramine có rất nhiều công dụng bên cạnh đó cũng được bào chế dưới khá nhiều dạng. Ưu điểm nổi bật của thuốc là tác dụng nhanh chóng sau 30 phút và hiệu quả có thể kéo dài đến 8 giờ sau. Vậy liều lượng sử dụng cho từng loại bệnh như thế nào? Tất cả thông tin sẽ có ở dưới bài viết. Mời các bạn cùng theo dõi!!

Thuốc Diphenhydramine thuộc nhóm thuốc chống dị ứng và dùng trong các trường hợp quá mẫn.

Dạng thuốc: Viên nén bao phim, viên nén, viên nang, siro.

Thành phần: Diphenhydramine hydrochloride.

1. Công dụng của thuốc Diphenhydramine

Thuốc Diphenhydramine là một trong những loại thuốc kháng histamin loại ethanolamin.

Có công dụng trong điều trị giảm các triệu chứng ngứa và đau tạm thời do vết bỏng nhỏ, các vết cắt, vết xước, cháy nắng, côn trùng cắn, kích ứng da nhẹ, phát ban…

Ngoài ra thuốc còn được sử dụng trong điều trị hắt hơi, sổ mũi, giảm buồn nôn và nôn liên quan đến  say tàu xe, khắc phục các triệu chứng bệnh Parkinson và cải thiện tình trạng mất ngủ.

Xem thêm các bài viết liên quan

thuoc-diphenhydramine
Thuốc diphenhydramine có khá nhiều dạng bào chế khác nhau

2. Liều dùng và cách sử dụng của thuốc Diphenhydramine

Hướng dẫn sử dụng

  • Nên đọc kỹ thông tin sản phẩm, hướng dẫn sử dụng in trên bao bì của sản phẩm và sử dụng theo đúng khuyến cáo của nhà sản xuất nếu bạn tự mua và sử dụng tại nhà.
  • Đối với lứa tuổi thiếu niên và người lớn thường được sử dụng thuốc Diphenhydramine dạng tiêm, còn với trẻ sơ sinh thì sẽ dùng dạng uống nhiều hơn.
  • Diễn biến của bệnh xấu hơn sau 7 ngày sử dụng thuốc thì hãy báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ biết. Tuân thủ đúng theo chỉ định và hướng dẫn của thầy thuốc.
  • Tùy vào từng dạng thuốc mà có cách sử dụng cho phù hợp, nếu thuốc ở dạng lỏng nên dùng dụng cụ y tế để đo lường cho chính xác.

Liều dùng dành cho người lớn

Dùng trong điều trị cho người mắc hội chứng ngoại tháp

  • Dạng thuốc uống: Sử  dụng 25 – 50mg/ lần. Khoảng cách giữa các lần uống là từ 6 – 8 giờ.
  • Dạng thuốc tiêm: Sử dụng 10 – 50 mg. Nếu tình trạng bệnh nghiêm trọng có thể dùng đến 100mg. Tuy nhiên không vượt qua liều tối đa 400mg/ ngày.

Dùng trong điều trị mất ngủ

  • Để thuốc phát huy tốt tác dụng và giảm thiểu chứng mất ngủ hiệu quả thì nên uống thuốc trước khi đi ngủ.
  • Sử dụng 25 – 50mg/ lần/ ngày.

Dùng trong điều trị cho người bị say tàu xe

  • Sử dụng trước khi lên xe 30 phút.
  • Dạng thuốc uống; Sử dụng 25 – 50mg/ lần. Khoảng cách giữa các lần uống là từ 6 – 8 tiếng.

Dùng trong điều trị cho người bị ho

  • Sử dụng 25 mg/ lần, khoảng cách giữa các lần uống là 4 giờ và liều lượng tối đa không vượt quá 150mg/ ngày.

Dùng trong điều trị cho người có các triệu chứng cảm lạnh

  • Sử dụng 25 – 50mg/ lần, khoảng cách giữa các lần uống là 4 giờ và liều lượng tối đa không vượt quá 300 mg/ ngày.

Dùng trong điều trị cho người bị nổi mề đay

  • Sử dụng 25 – 50mg/ lần, khoảng cách giữa các lần uống là 4 giờ và liều lượng tối đa không vượt quá 300 mg/ ngày.

Liều dùng dành cho trẻ em

Dùng trong điều trị viêm mũi dị ứng

  • Trẻ em từ 2 – 6 tuổi: Sử dụng 6,25 mg, liều dùng tối đa không vượt quá 37,5 mg/ ngày. Khoảng cách giữa những lần uống là 4 – 6 giờ.
  • Trẻ em từ 6 – 12 tuổi: Sử dụng 12,5 - 25 mg, liều dùng tối đa không vượt quá 150 mg/ ngày. Khoảng cách giữa những lần uống là 4 – 6 giờ.
  • Trẻ 12 tuổi trở lên: Sử dụng 25 – 50 mg, liều dùng tối đa không vượt quá 300 mg/ ngày. Khoảng cách giữa những lần uống là 4 – 6 giờ.

Dùng trong điều trị cảm lạnh cho trẻ

  • Trẻ em từ 2 – 6 tuổi: Sử dụng 6,25 mg, liều dùng tối đa không vượt quá 37,5 mg/ ngày. Khoảng cách giữa những lần uống là 4 – 6 giờ.
  • Trẻ em từ 6 – 12 tuổi: Sử dụng 12,5 - 25 mg, liều dùng tối đa không vượt quá 150 mg/ ngày. Khoảng cách giữa những lần uống là 4 – 6 giờ.
  • Trẻ 12 tuổi trở lên: Sử dụng 25 – 50 mg, liều dùng tối đa không vượt quá 300 mg/ ngày. Khoảng cách giữa những lần uống là 4 – 6 giờ.

Dùng trong điều trị cho trẻ bị dị ứng

  • Trẻ từ 1 – 12 tuổi: Sử dụng 5 mg/ kg/ ngày uống.
  • Dùng dạng tiêm tĩnh mạch sử dụng 150mg/m2/ngày. Khoảng cách giữa các liều dùng là từ 6 – 8 giờ và không vượt quá mức tối đa 300mg/ ngày.

Nếu có bất cứ thắc mắc gì người bệnh nên hỏi trực tiếp ý kiến của các dược sĩ, bác sĩ để được giải đáp chính xác, kịp thời.

thuoc-diphenhydramine
 Nếu bạn không chắc chắn về bất cứ thông tin thuốc Diphenhydramine, hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ. 

3. Tác dụng phụ của thuốc Diphenhydramine

Một số tác dụng không mong muốn có thể xảy ra trong quá trình sử dụng thuốc như:

  • Thường xuyên buồn ngủ và có cảm giác chóng mặt.
  • Đau cổ họng, khô miệng, ăn không ngon miệng.
  • Thị giác bị ảnh hưởng đôi chút, mờ mắt, khô mắt.
  • Đôi khi người bệnh còn bị rối loạn nhịp tim, đập nhanh mạnh và khó kiểm soát.
  • Tần suất đi tiểu giảm, tiểu đau buốt hoặc khó khi đi tiểu.
  • Đau thắt ở cổ hoặc hàm, cứng lưỡi.

Có những tác dụng phụ  không được liệt kê ở trên. Tốt nhất trong quá trình sử dụng  thuốc D cần thường xuyên theo dõi cơ thể người dùng nếu thấy có những dấu hiệu bất thường cần nhanh chóng có những phương án xử lý sớm hoặc đến các cơ sở y tế gần nhất.

4. Tương tác thuốc

Quá trình tương tác thuốc sẽ làm cho gia tăng các tác dụng phụ của thuốc đồng thời cũng có thể làm giảm tác dụng và các hoạt động của những loại thuốc đang sử dụng. Do đó nếu bạn sử dụng thuốc Diphenhydramine cần báo cho bác sĩ, dược sĩ biết tất cả những loại thuốc bạn đang sử dụng bao gồm cả thuốc được kê đơn, không được kê đơn hay cả những thực phẩm chức năng để từ đó thầy thuốc sẽ có chỉ  định phù hợp. Một vài loại thuốc có thể xảy ra tương tác với thuốc Diphenhydramine như:

  • Acetaminophen: Tylenol, Paracetamol, Panadol…
  • Ambien (zolpidem)
  • Aspirin
  • Adderall (amphetamine/ dextroamphetamine).
  • BuSpar (buspirone).
  • Flonase (flnomasone mũi).
  • Vicodin (acetaminophen / hydrocodone).
  • CoQ10 (ubiquinone).
  • Cetirizine.
  • Cymbalta (duloxetine).
  • Dextromethorphan.
  • Dầu cá..
  • Lyrica (pregabalin).
  • Guaifenesin.
  • Lexapro (escitalopram).
  • Vitamin C (axit ascorbic).
  • Melatonin.
  • Vitamin D3 (cholecalciferol).
  • Tylenol (acetaminophen).
  • Vitamin B12 (cyanocobalamin).
  • Bên cạnh đó, hãy hỏi bác sĩ trước khi dùng diphenhydramine với thuốc ngủ, thuốc giảm đau gây nghiện, thuốc giãn cơ hoặc thuốc an thần, trầm cảm hoặc co giật.
thuoc-Diphenhydramine
Thuốc Diphenhydramine có thể gây ra các triệu chứng buồn ngủ liên tục

5. Những lưu ý khi dùng thuốc Diphenhydramine

Khi sử dụng thuốc Diphenhydramine người dùng cần thận trọng để tránh ảnh hưởng đến sức khỏe như:

Bạn đang hoặc đã từng mắc bệnh hen suyễn, khí phế thũng, viêm phế quản mãn tính hoặc các loại bệnh phổi; bệnh tăng nhãn áp (một tình trạng trong đó tăng áp suất trong mắt có thể dẫn đến mất dần thị lực – glaucoma);  tiểu khó (do bệnh về tuyến tiền liệt); bệnh tim; huyết áp cao; co giật hoặc tuyến giáp hoạt động quá mức (cường giáp). Nếu sẽ phải sử dụng thuốc dạng uống, cho bác sĩ biết nếu bạn đang tuân theo một chế độ ăn ít natri.

Đây là một loại thuốc có thể gây buồn ngủ sau khi sử dụng. Do đó những người thường xuyên vận hành máy móc, lái xe cần lưu ý thời gian uống thuốc để tránh gây ảnh hưởng đến  công việc.

Tránh các đồ uống có cồn như rượu, bia trong khi đang dùng thuốc Diphenhydramine để tránh bị chóng mặt và buồn ngủ.

Bạn gặp  phải bất cứ vấn đề nào về sức khỏe trước và trong khi sử dụng thuốc Diphenhydramine cũng cần báo  cho bác sĩ, dược sĩ biết như: rối loạn tuyến giáp, bệnh tim mạch, huyết áp, hen suyễn, bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính, rối loạn đường hô hấp…

Chống chỉ định Diphenhydramine cho những trường hợp sau:

  • Quá mẫn cảm với Diphenhydramine hydrochloride và các thuốc kháng histamin khác có cấu trúc hóa học tương tự.
  • Không dùng cho trẻ sơ sinh hoặc trẻ sinh thiếu tháng. Nên cho trẻ đến bệnh viện thăm khám và điều trị.
  • Chống chỉ định cho phụ nữ đang cho con bú và đang trong thời kỳ mang thai hoặc có ý định có thai.

Tất cả những thông tin hữu ích về thuốc Diphenhydramine, Trường Cao Đẳng Y Khoa Phạm Ngọc Thạch Hà Nội đã chia sẻ cụ thể ở trên. Tuy nhiên chỉ mang tính chất tham khảo vàn không có tác dụng thay thế những chỉ định, hướng dẫn của thầy thuốc.