Cao Đẳng Y Dược Hà Nội - Trường Cao đẳng Y Khoa Phạm Ngọc Thạch

Công dụng của thuốc solumedrol


Thuốc Solu-medrol là một loại thuốc kháng viêm có tác dụng cung cấp nhiều loại hormon, nội tiết tố. Công dụng của thuốc solumedrol cụ thể như thế nào và tác dụng phụ ra sao?.

Mời bạn tham khảo bài viết sau của giảng viên Cao đẳng y khoa Phạm Ngọc Thạch.

Thuốc Solu Medrol là thuốc giúp điều trị và cải thiện các rối loạn liên quan đến chức năng của tuyến vỏ thượng, từ đó có tác dụng điều trị các chứng viêm nhiễm cấp và mãn tính.

Thông tin thành phần Methylprednisolone

Tên thành phần hoạt chất: methylprednisolone dạng natri succinat.

Thuốc biệt dược tương tự:

  • 40mg: Cortrium, Medcelore, Sulo-Fadrol, Solu-life, Preforin
  • 125mg: Mepreson powder, Methylprednisolone Teva.
  • 500mg: Newunita injection.

Dược lực:

Methylprednisolone acetate có các tính chất tổng quát của glucocorticoid prednisolone nhưng ít tan hơn và khó chuyển hóa vì thế có tác dụng kéo dài hơn.

Dược động học:

- Hấp thu: Methylprednisolone acetate được thủy phân thành dạng hoạt động bởi các men cholinesterase huyết thanh.

- Phân bố: Khoảng 40-90% thuốc được gắn kết với các chất này.

- Thải trừ: Các chất chuyển hóa được đào thải chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng glucuronide

Chỉ định

Thuốc Solu Medrol  được chỉ định cụ thể trong những trường hợp sau:

  • Bất thường chức năng vỏ thượng thận.
  • Viêm khớp, thấp khớp, viêm gân.
  • Chấn thương thần kinh.
  • Viêm màng ngoài tim.
  • Bệnh lý về da, dạ dày ruột, hô hấp, huyết học, mắt, gan, thận, thần kinh
  • Hen phế quản cấp
  • Chấn thương tủy sống
  • Tăng canxi máu do khối u.
  • Viêm khớp dạng thấp, lupus ban đỏ, bệnh xơ cứng
  • Rối loạn dị ứng.
  • Ung thư giai đoạn cuối
  • Ngừa nôn khi hóa trị liệu
  • Suy vỏ thượng thận nguyên phát hoặc thứ phát.
  • Rối loạn nội tiết
  • Sốc thứ phát do suy vỏ thượng thận
  • Suy vỏ thượng thận cấp tính.
  • Các bệnh về khớp
  • Gout cấp tính.
  • Viêm khớp dạng thấp
  • Viêm xương khớp sau chấn thương.
  • Viêm bao gân cấp không đặc hiệu.
  • Các bệnh về da
  • Viêm da herpes.
  • Bệnh vẩy nến nặng.
  • Hội chứng Stevens-Johnsons
  • Rối loạn collagen: Bệnh lupus ban đỏ ban đỏ hệ thống, viêm da hệ thống
  • Tình trạng dị ứng: Hen suyễn, viêm da dị ứng, viêm da tiếp xúc, dị ứng thuốc, viêm mũi dị ứng theo mùa hoặc lâu năm, phù thanh quản cấp không do nhiễm trùng.
  • Bệnh hô hấp: Triệu chứng Sarcoidosis, viêm phổi, hội chứng Loeffler
  • Bệnh về máu: Thiếu máu tan huyết (tự miễn), giảm nguyên hồng cầu, thiếu máu bẩm sinh, giảm tiểu cầu thứ cấp ở người lớn
  • Các bệnh về mắt: viêm mống mắt, viêm mống mắt – thể mi, Herpes zoster, viêm màng bồ đào sau, viêm dây thần kinh thị giác, viêm mắt giao cảm, viêm màng mạch, viêm kết mạc dị ứng
  • Bệnh bạch cầu và u lympho bào ở người lớn
  • Lợi niệu hoặc giảm protein niệu trong hội chứng thận hư không urê huyết tự phát.
  • Bệnh đa xơ cứng, phù não từ khối u.
  • Loét đại tràng, loét ruột.
  • Sốc tim, sốc nhiễm khuẩn, sốc phản vệ không đáp ứng với điều trị sốc cấp tính thông thường
  • Ghép tạng.
  • Ngăn buồn nôn và nôn khi hóa trị liệu ung thư.
  • Viêm màng não do lao kèm phong bế dưới nhện

thuoc-solu-medrol-duoc-chi-dinh-trong-nhung-truong-hop-dieu-tri-cac-chung-viem-nhiem-cap-va-man-tinh

Thuốc Solu Medrol  được chỉ định trong những trường hợp điều trị các chứng viêm nhiễm cấp và mãn tính

Chống chỉ định

  • Không sử dụng trong trường hợp nhiễm nấm toàn thân.
  • Dùng đường nội tủy mạc, ngoài màng cứng.
  • Dùng vắc-xin sống hoặc vắc-xin sống giảm độc lực.
  • Quá mẫn với thành phần thuốc. 

Cách dùng và liều dùng

Cách dùng:

Có thể dùng theo đường tiêm hoặc truyền tĩnh mạch hoặc tiêm bắp.

Liều lượng:

Tiêm tại chỗ:

  • Tăng tiết hormon thượng thận 40 mg/2 tuần.
  • Thấp khớp 40 - 120 mg/tuần.
  • Bệnh da tiêm IM 40 - 120 mg/1 - 4 tuần.
  • Viêm khớp, thấp khớp điều trị 1 - 5 tuần: 4 - 80 mg, tuỳ theo khớp.
  • Viêm gân 4 - 40 mg.
  • Bệnh da 20 - 60 mg.
  • Ung thư giai đoạn cuối IV 125 mg/ngày, có thể dùng 8 tuần.
  • Phù do viêm cầu thận, viêm thận do lupud IV, 30 mg/kg/ngày x 4 ngày hoặc 30 mg/kg/ngày thứ 1 & au đó 1 g/ngày vào ngày 3, 5, 7 tiêm IV.
  • Hen 80 - 120 mg/tuần hay mỗi 2 tuần
  • Ðợt cấp của xơ cứng rải rác 160 mg/ngày x 1 tuần, au đó 64 mg/ngày x 1 tháng.
  • Viêm khớp dạng thấp 1 g/ngày, IV trong ngày 1, 2, 3 hoặc 4, au đó IV 1 g/tháng x 6 tháng.
  • Tiêm bắp/tĩnh mạch
  • Tình trạng đe dọa tính mạng 30 mg/kg IV tối thiểu trong 30 phút, có thể lặp lại mỗi 4-6 giờ x 48 giờ.
  • Lupud ban đỏ hệ thống 1 g/ngày x 3 ngày tiêm IV. Xơ cứng rải rác 1 g/ngày x 3 ngày, tiêm IV hoặc 1 g/ngày x 5 ngày, tiêm IV.
  • Ngừa buồn nôn và nôn khi hóa trị liệu ung thư: tiêm IV 250 mg tối thiểu 5 phút-1 giờ trước khi hóa trị liệu
  • Nôn nặng: tiêm IV 250 mg 1 giờ trước khi hóa trị liệu
  • Hen phế quản cấp: tiêm IV 40-125 mg mỗi 6 giờ đến khi kiểm oát được cơn hen
  • Trẻ em: 1-2 mg/kg/ngày liều dùng cho trẻ em nên dựa vào tình trạng bệnh đáp ứng của bệnh nhân. Liều thấp nhất ở trẻ em là 0,5 mg/kg/ngày.
  • Đa chấn thương: truyền IV liều 30 mg/kg trong 30 phút, lặp lại mỗi 4-6 giờ cho đến 48 giờ.

Lưu ý khi sử dụng

Sử dụng thận trọng ở những người bệnh:

  • Nhiễm herpes mắt.
  • Có thai/cho con bú.
  • Cườm, glaucoma, tổn thương thần kinh thị giác.
  • Người mới nối thông mạch máu.
  • Khi dùng liều cao, có thể ảnh hưởng đến tác dụng của vắc-xin.
  • Đái tháo đường.
  • Rối loạn tâm thần.
  • Loét dạ dày – tá tràng
  • Rối loạn tâm lý, loét tiêu hóa, suy thận, tăng HA
  • Loãng xương.
  • Tăng huyết áp, suy tim.
  • Trẻ em đang lớn và người cao tuổi.
  • Loãng xương, nhược cơ nặng, gây miễn dịch, lao, stress.
  • Suy tuyến thượng thận cấp có thể xảy ra khi ngừng thuốc đột ngột

Tác dụng phụ của thuốc Solu-medrol

Những tác dụng không mong muốn thường xảy ra khi dùng Solu-medrol:

  • Đau khớp.
  • Mắt: đục thủy tỉnh thể, glaucom.
  • Hô hấp: chảy máu cam.
  • Rối loạn điện giải: giảm kali huyết, nhiễm kiềm, tăng glucose huyết.
  • Thần kinh trung ương: mất ngủ, thần kinh dễ bị kích động, chóng mặt, cơn co giật
  • Tiêu hóa: tăng ngon miệng, khó tiêu, viêm loét thực quản – dạ dày – tá tràng
  • Nhức đầu, thay đổi tâm trạng, mê sảng, ảo giác
  • Thần kinh – cơ và xương: gây yếu cơ và loãng xương, gãy xương.
  • Buồn nôn, nôn, chướng bụng, viêm tụy
  • Phản ứng quá mẫn.
  • Hội chứng Cushing, ức chế trục tuyến yên – thượng thận
  • Da: rậm lông, teo da, mỏng da.
  • Nội tiết và chuyển hóa: suy vỏ thượng thận, chậm lớn, vô kinh
  • Không dung nạp glucose.
  • Tim mạch: phù, tăng huyết áp.
  • Da: mụn trứng cá, thâm  tím, tăng sắc tố da.

 thuoc-solu-medrol-gay-dau-khop

Thuốc Solu Medrol  gây đau khớp

Tương tác thuốc

  • Thuốc cảm ứng CYP3A4 (barbiturat, phenytoin, carbamazepine, phenobarbital, rifampin, ephedrine).
  • Thuốc này tác động đến chuyển hóa của ciclosporin, erythromycin, Methylprednisolon là chất gây cảm ứng enzym cytochrom P450
  • Thuốc ức chế CYP3A4 (isoniazid, troleandomycin Cyclosporine, nhóm macrolid, ketoconazole, thuốc kháng virus, diltiazem)
  • Các thuốc điều trị đái tháo đường.
  • Estrogen
  • Thuốc kháng viêm không steroid.
  • Các thuốc kháng cholinergic (chẹn thần kinh cơ).
  • Vắc-xin.
  • Thuốc chống đông đường uống: warfarin
  • Phenytoin, phenobarbital, rifampin
  • Thuốc tăng thải kali: thuốc lợi tiểu hạ kali
  • Các loại thuốc khác làm giảm kali (amphotericin B).
  • Các thuốc lợi tiểu giảm kali huyết có thể làm giảm hiệu lực của methylprednisolone
  • Methylprednisolon có thể gây tăng glucose huyết, cần dùng liều insulin cao hơn.

Bảo quản

Cần được bảo quản ở nhiệt độ 150C đến 250C. Những dung dịch đã pha được bảo quản ở nhiệt độ 150C đến 300C và dùng trong vòng 48 giờ.

Bài viết trên đã cung cấp cho bạn biết tác dụng của thuốc Solu-medrol . Tuy nhiên, thuốc phải được dùng với sự chỉ định và theo dõi của bác sĩ, dược sĩ vì có tác dụng phụ.