Cao Đẳng Y Dược Hà Nội - Trường Cao đẳng Y Khoa Phạm Ngọc Thạch

Thuốc Isoket có công dụng trong điều trị bệnh gì?


Thuốc Isoket thường được nhiều bác sĩ, dược sĩ chỉ định dùng để điều trị một số bệnh về tim mạch… Tuy nhiên thông tin đầy đủ về loại thuốc này vẫn là thắc mắc của nhiều người. Hãy cùng theo dõi bài viết dưới đây để có thêm nhiều kiến thức y khoa về thuốc Isoket nhé các bạn!!

Thuốc Isoket thuộc nhóm thuốc đường tim mạch.

Dạng bào chế: Viên nén tác dụng chậm, viên nén phóng thích kéo dài.

Thành phần: Isosorbid dinitrat.

1. Tác dụng của thuốc Isoket

Thuốc  Isoket có nhiều dạng bào chế với những tác dụng khác nhau, cụ thể như:

Dạng viên nén: tác dụng của dạng thuốc này giúp điều trị những cơn đau thắt ngực cấp tính, nhồi máu cơ tim cấp và suy thất trái.

Dạng viên nén phóng thích kéo dài: Điều trị bệnh tim mạch vành, suy tim mãn tính, điều trị và ngăn ngừa những tình trạng đau thắt ngực, tăng áp phổi.

Dạng viên tác dụng kéo dài: có thể phòng ngừa lâu dài đau thắt ngực, tính trạng sau khi nhồi máu cơ tim, bệnh suy tim mãn tính, suy tim phải.

Xem thêm các bài viết liên quan

thuoc- Isoket
Thuốc Isoket có tác dụng trong điều trị một số bệnh về tim mạch

2. Liều dùng và cách sử dụng thuốc Isoket

Hướng dẫn sử dụng

Đọc kỹ thông tin sản phẩm, kiểm tra ngày sản xuất, hạn sử dụng của thuốc nhằm đảm bảo chất lượng ban đầu của thuốc.

Thuốc có các dạng bào chế khác nhau do đó nên dùng đúng dạng thuốc được bác sĩ chỉ định.

Để thuốc phát huy tác dụng tốt nhất là khi bụng đói, nửa tiếng trước khi ăn. Dạng thuốc viên nén phóng thích kéo dài và tác dụng kéo dài bạn nên nuốt nguyên viên, không được cắn hoặc nhai thuốc vì rất có thể sẽ làm ảnh hưởng đến chất lượng thuốc khi  vào trong cơ thể.

Nên uống thuốc vào thời điểm nhất định trong ngày để tránh trường hợp quên liều. Trong trường hợp quên liều bạn nên uống bù vào thời gian gần nhất, tuy nhiên không nên gấp đôi liều lượng được chỉ định.

Nếu bệnh tình của bạn vẫn không thuyên giảm hoặc trở nên nghiêm trọng hãy đến gặp bác sĩ ngay lập tức.

Nhằm tránh tình trạng dung nạp thuốc, khi đó người bệnh sẽ được chỉ định dùng thuốc dạng tác dụng ngắn 2/ 3 lần với liều cuối không được dùng sau 7h tối. Isoket dạng phóng thích kéo dài được chỉ định dùng 1 lần/ ngày hay có thể chỉ định dùng 2 lần vào lúc 8h sáng và tầm 2h chiều.

Liều lượng dành cho người lớn

Dùng trong trường hợp điều trị đau thắt ngực

  • Sử dụng liều khởi đầu: Dùng 2,5 – 5 mg ngậm dưới lưỡi, 5mg dạng viên nhai, 5 – 20 mg viên nén dạng uống.
  • Sử dụng liều điều trị duy trì: Dùng 10 – 40 mg viên nén hoặc viên nang theo đường uống, khoảng cách giữa những lần uống là 6 giờ.
  • Dạng thuốc phóng thích kéo dài: Nên sử dụng với liều ban đầu 40 mg, sau đó là 40 – 80 mg theo đường uống, khoảng cách giữa những liều dùng từ 8 – 12 giờ.

Dùng trong trường hợp dự phòng cấp tính

  • Sử dụng liều lượng ban đầu: Dùng 5 – 10 mg viên ngậm dưới lưỡi hoặc viên  nhai, khoảng cách giữa những lần dùng từ 2 – 3 giờ.

Dùng trong trường hợp dự phòng đau thắt ngực

* Dạng thuốc phóng thích kéo dài:

  • Sử dụng 30 – 60 mg/ ngày theo đường uống và có thể tăng đến 120 mg/ ngày nếu thấy cần thiết.

* Trường hợp bệnh nhân có trọng lượng cơ thể ít:

  • Sử dụng liều lượng ban đầu: Dùng 5mg và đến ngày thứ 2 hoặc ngày thứ 3 có thể tăng liều lượng lên 10mg. Tiếp đó dùng liều sau  khi thức dậy và khoảng cách dùng liều tiếp theo cách 7 giờ.

Liều lượng dành cho trẻ em

Hiện nhà sản xuất chưa có nghiên cứu về liều lượng an toàn của thuốc khi trẻ sử dụng. Do đó các bậc phụ huynh không được tự ý sử dụng cho trẻ nếu chưa có chỉ định  của những người có năng lực chuyên môn.

3. Tác dụng phụ của thuốc Isoket

Trong quá trình dùng thuốc Isoket, người dùng không đúng cách hoặc quá lạm dụng có thể gây ra những tác dụng phụ gây ảnh hưởng đến sức khỏe như:

  • Ảnh hưởng đến hệ thần kinh: đau đầu kèm theo các triệu chứng buồn nôn, hoa mắt, cơ thể mệt mỏi.
  • Rối loạn hệ tim mạch: Nhịp tim đập nhanh, đau ngực, có dấu hiệu của huyết áp thấp, hạ hoặc tăng huyết áp tư thế đứng.
  • Trên da có thể bị phát ban, nổi mẩn đỏ hoặc da bị tróc vảy.
  • Rối loạn tiêu hóa: tần suất đi tiểu và đi tiêu chảy khó kiểm soát, đau bụng, buồn nôn, nôn mửa.
  • Gây ra các ảnh hưởng xấu tới thận: Gây ra tình trạng khó tiểu, liệt dương, giảm ham muốn tình dục.

Ngoài ra sẽ có những tác dụng phụ khác mà chưa được liệt kê ở trên, nếu người bệnh có bất cứ dấu hiệu nào khác lạ khi điều trị bằng thuốc nên thông báo cho các dược sĩ, bác sĩ biết để có những phương án xử lý kịp thời tránh biến chứng nguy hiểm.

Tuy  nhiên không phải ai cũng bị những tác dụng phụ như ở trên. Tốt nhất để hạn chế những tác dụng phụ có thể xảy ra người bệnh nên tuân thủ theo chỉ định và hướng dẫn của những người có năng lực chuyên môn.

thuoc- Isoket
Thuốc  Isoket có các dạng bào chế khác nhau

4. Thận trọng khi dùng thuốc Isoket

Một vài điều cần lưu ý như:

  • Với bệnh nhân bị xơ vữa động mạch não nặng và hạ huyết áp cần có người theo dõi và giám sát trong suốt quá trình dùng thuốc.
  • Ở lần đầu sử dụng bệnh nhân có thể bị chóng mặt do đó rất nguy hiểm với những bệnh nhân phải lái xe thường xuyên hoặc vận hành máy móc. Cần cân nhắc kỹ thời gian sử dụng thuốc.
  • Khi sử dụng thuốc cùng với rượu sẽ làm tăng tác dụng giãn mạch và gây hạ huyết áp tư thế đứng rất nguy hiểm.
  • Cần sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân có glôcôm góc đóng, đang mắc chứng giảm năng tuyến giáp, suy dinh dưỡng, bệnh lý nặng về gan hoặc thận, hoặc hạ nhiệt.
  • Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào.
  • Quá trình tương tác thuốc sẽ làm cho gia tăng các tác dụng phụ của thuốc đồng thời cũng có thể làm giảm tác dụng và các hoạt động của những loại thuốc đang sử dụng. Để đảm bảo an toàn và tránh xảy ra các tương tác thuốc không đáng có, bạn nên hỏi thầy thuốc về những loại thuốc có thể xảy ra tương tác với thuốc Isoket,  hoặc cho họ biết những loại thuốc bạn đang sử dụng bao gồm cả thuốc được kê toa, không được kê toa và cả những thực phẩm chức năng. 

Thuốc chống chỉ định sử dụng trong các trường hợp

  • Người bệnh huyết áp thấp.
  • Mắc các vấn đề về tăng áp lực nội sọ.
  • Bị tăng nhãn áp.
  • Người dị ứng hoặc quá mẫn cảm với các thành phần của thuốc.
  • Phụ nữ mang thai hoặc đang trong quá trình nuôi con bằng sữa mẹ.

Hy vọng  rằng với những thông tin mà giảng viên khoa Dược, Trường Cao Đẳng Y Khoa Phạm Ngọc Thạch Hà Nội chia sẻ bạn đã hiểu hơn những gì cần biết về thuốc Isoket. Những thông tin trong bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, việc điều trị cần tuân thủ theo những gì mà bác sĩ chỉ định thì mới có được hiệu quả tốt nhất. Nếu người dùng có bất cứ thắc mắc nào trong quá trình điều trị thì nên liên hệ với bác sĩ để có những lời khuyên thật sự hữu ích.