Cao Đẳng Y Dược Hà Nội - Trường Cao đẳng Y Khoa Phạm Ngọc Thạch

Những thông tin về tác dụng phụ của thuốc Ethinylestradiol


Thuốc Ethinylestradiol sử dụng trong điều trị bệnh gì? Có cách sử dụng và liều dùng cụ thể cho từng trường hợp bệnh như thế nào?... Tất cả những thắc mắc về Thuốc Ethinylestradiol sẽ được giải đáp bên dưới bài viết. Mời bạn đọc cùng theo dõi!!

Thuốc Ethinylestradiol thuộc nhóm thuốc Hormone, nội tiết tố.

Dạng thuốc: Viên nén.

Thành phần: Ethinylestradiol

1. Công dụng của thuốc Ethinylestradiol

Đây là một loại thuốc thuộc nhóm hormone sinh dục nữ và cũng là một chất tổng hợp của oestrogen giúp tác động đến sự phát triển của cơ thể và duy trì chu kỳ kinh nguyệt ở phụ nữ.

Bên cạnh đó Ethinylestradiol còn có tác dụng trong điều trị vô kinh và thiểu kinh do chức năng suy buồng trứng, băng huyết và đa kinh, đau  bụng kinh…

Theo đó, Ethinylestradiol thường được chỉ định điều trị trong những trường hợp cụ thể như sau:

  • Đối tượng gặp phải những vấn đề về kinh nguyệt.
  • Bị loãng xương.
  • Liệu pháp thay thế hormone.
  • Ung thư tuyến tiền liệt.

>> Xem thêm các bài viết liên quan

thuoc-ethinylestradio
Thuốc Ethinylestradiol được sử dụng trong điều trị bệnh gì?

2. Liều dùng và cách sử dụng thuốc Ethinylestradiol

Hướng dẫn sử dụng 

Ethinylestradiol dạng viên nén nên sẽ uống cùng với nước lọc để đạt hiệu quả cao nhất.

Đọc hướng dẫn in trên bao bì sản phẩm để  biết rõ hơn những thông tin về thuốc, nếu có gì thắc mắc hãy tham khảo ý kiến của những bác sĩ/ dược sĩ.

Liều lượng sử dụng đã được bác sĩ chỉ định dựa vào tình trạng bệnh nên người dùng tuyệt đối không được tự ý tăng giảm liều dùng khi chưa có hướng dẫn từ những người có năng lực chuyên môn.

Liều dùng dành cho người lớn

Dùng trong điều trị sử dụng liệu pháp thay thế hormone

  • Sử dụng 10 – 50 mcg/ ngày. Dùng đúng theo liều trình 3 tuần. Nếu muốn sử dụng tiếp liệu trình thứ 2 thì nên ngừng thuốc 1 tuần sau đó tiếp tục điều trị.

Dùng trong điều trị những vấn đề về kinh nguyệt

  • Sử dụng 10 – 50 mcg/ ngày. Dùng từ ngày thứ 5 đến ngày 25 ở mỗi chu kỳ.

Dùng trong điều trị cho người mắc ung thư tuyến tiền liệt

  • Sử dụng 150 mcg đến 1,5mg/ ngày.

Liều dùng dành cho trẻ em

Trẻ em nếu có các dấu hiệu bất thường về chu kỳ kinh nguyệt hoặc những vấn đề liên quan đến lượng hormone trong cơ thể cần đến các cơ sở y tế khám và sẽ được các bác sĩ chuyên khoa chỉ định và có phương án điều trị phù hợp. Còn hiện thuốc  Ethinylestradiol  chưa có quy định về liều dùng an toàn dành cho trẻ, do đó người lớn không được tự ý cho trẻ dùng khi chưa được tham vấn từ những người có năng lực chuyên môn.

3. Tác dụng phụ của thuốc Ethinylestradiol

Thuốc Ethinylestradiol khi sử dụng không đúng cách hoặc quá lạm dụng có thể gây ra các tác dụng phụ nghiêm trọng như:

  • Có các triệu chứng đau đầu kèm theo các ảnh hưởng của thị giác về tầm nhìn. Đây giống như một dấu hiệu cảnh báo của bệnh đột quỵ.
  • Tâm trạng thay đổi thất thường.
  • Da có những phát ban, bầm tím bất thường.
  • Sưng đau ở chân hoặc đau ngực và có các cơn khó thở kéo dài.
  • Cơn đau ngực lan dần từ cánh tay và sau đó đến cổ của bạn. Có thể đây sẽ là dấu hiệu của bệnh tim.
  • Nhận thấy sự thay đổi ở núm vú, cụ thể như một khối u trong da hoặc núm vú thay đổi.
  • Kiểm tra sức khỏe thấy nồng độ canxi trong máu cao, đặc biệt có một khối u ác tính.

Đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ và có thể xảy ra những tác dụng phụ khác. Tuy nhiên khi bắt gặp một trong những triệu chứng nguy hiểm ở trên cần báo cho các bác sĩ biết hoặc đến bệnh viện để có những phương án giải quyết kịp thời.

thuoc-ethinyl estradio
Thường xuyên theo dõi những dấu hiệu bất thường của cơ thể để kịp thời có những phương án xử lý phù hợp

4. Tương tác thuốc

Để tránh tình trạng tương tác thuốc, tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Những thuốc có thể tương tác với thuốc Ethinylestradiol bao gồm:

  • Thuốc chống đông máu (ví dụ như warfarin, phenindione hoặc acenocoumarol);
  • Thuốc trị bệnh lao (ví dụ rifampicin hoặc rifabutin);
  • Thuốc điều trị nhiễm nấm (ví dụ nevirapine, efavirenz, ritonavir hoặc nelfinavir);
  • Thuốc trị các vấn đề về hô hấp (ví dụ theophylline);
  • Thuốc trị động kinh (ví dụ như phenytoin, phenobarbital, carbamazepine và lamotrigine);
  • Thuốc trị chứng ngủ rũ (ví dụ modafinil);
  • Thuốc điều trị trầm cảm (ví dụ như imipramine hoặc St John Wort);
  • Bất kỳ loại thuốc khác, bao gồm cả các loại thuốc kê theo toa hoặc thuốc không kê theo toa.

5. Những lưu ý trong quá trình sử dụng thuốc Ethinylestradiol

Cần thận trọng khi sử dụng thuốc Ethinylestradiol để đảm bảo an toàn và đạt hiệu quả cao sau quá trình sử dụng, cụ thể như:

- Nếu người bệnh có tiền sử bệnh tim hay các vấn đề về lưu thông máu. Các tình trạng này bao gồm huyết khối, các vấn đề với máu của bạn (ví dụ như hồng cầu hình liềm, bệnh tăng hồng cầu hoặc rối loạn chuyển hóa porphyrin), giãn tĩnh mạch, đau nửa đầu, tăng huyết áp, đau tim, đột quỵ hoặc đau thắt ngực cần báo cho các bác sĩ chuyên khoa trước khi dùng thuốc.

- Người có bệnh gan hoặc túi mật cũng hết sức cẩn trọng nếu có ý định dùng Ethinylestradiol.

- Ethinylestradiol có thể ảnh hưởng đến khả năng kiểm soát đường huyết của cơ thể và do đó việc điều trị bệnh tiểu đường có thể cần được điều chỉnh.

Chống chỉ định sử dụng trong các trường hợp

  • Phụ nữ có thai hoặc đang trong thời kỳ cho con bú.
  • Người dị ứng với các thành phần của thuốc.
  • Có tiền sử huyết khối tĩnh mạch, bệnh nghẽn mạch…
  • Cao huyết áp.

Tất cả những thông tin cung cấp trên liên quan đến thuốc Ethinylestradiol: Tác dụng, liều dùng cách sử dụng, tác dụng phụ... đã được Cao đẳng Y Tế Hà Nội chia sẻ. Tuy nhiên, những thông tin này chỉ mang tính chất tham khảo và không thay thế những lời khuyên của các bác sĩ.  Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Chúc các bạn và người thân luôn mạnh khỏe!