Cao Đẳng Y Dược Hà Nội - Trường Cao đẳng Y Khoa Phạm Ngọc Thạch

Những thông tin gì cần lưu ý về Thuốc Diaphyllin


Thuốc Diaphyllin được chỉ định trong điều trị các chứng co thắt phế quản. Thuốc có cách dùng và liều lượng ra sao? Tác dụng phụ của thuốc có những triệu chứng nào?... Trước khi sử dụng thuốc bạn cần nắm rõ được những thông tin về thuốc như dưới bài viết.

Thuốc Diaphyllin thuộc nhóm thuốc tác dụng trên đường hô hấp.

Dạng bào chế: Dung dịch thuốc tiêm.

Đóng gói: Hộp 5 ống x 5ml.

Thành phần: Aminophylline.

Tác dụng của thuốc Diaphyllin

Thuốc Diaphyllin có tác dụng trong điều trị các triệu chứng khó thở, khò khè bị gây ra do hen suyễn, viêm phế quản mãn tính, khí phế thũng và các bệnh lý về phổi khác.

Thuốc giúp giãn và mở đường dẫn khí làm cho người bệnh dễ thở hơn. Bên cạnh đó thuốc Diaphyllin còn được sử dụng trong hỗ trợ các vấn đề hô hấp xảy ra ở trẻ sinh non thiếu tháng.

>> Xem thêm các bài viết liên quan

thuoc-diaphyllin
Kiểm tra kỹ thông tin in trên bao bì của sản phẩm trước khi dùng

Liều dùng và cách sử dụng

Cách sử dụng

Thuốc dạng tiêm tĩnh mạch nên người bệnh cần nhờ đến các chuyên viên y tế để tiêm đúng cách và an toàn hơn. Không được sử dụng bằng đường uống.

Trước khi tiêm cũng cần chú ý đến chất lượng của ống tiêm bằng cảm quan, nếu thấy dung dịch bên trong ống thuốc bị đổi màu hoặc vẩn đục thì không nên sử dụng ống thuốc đó nữa.

Không tự ý thay đổi liều lượng và kéo dài thời gian điều trị, tất cả cần tuân theo hướng dẫn của bác sĩ.

Do tác dụng trực tiếp kích thích tim và thần kinh, diaphyllin chỉ có thể dùng đường tiêm tĩnh mạch, nhưng phải tiêm rất chậm.

Dùng trong trường hợp điều trị bệnh suyễn ở người lớn

  • Mỗi ngày sử dụng 240 mg để tiêm chậm (tương đương với 1 ống).

Dùng trong điều trị duy trì ở người lớn

  • Mỗi ngày sử dụng 240 mg để tiêm chậm (tương đương với 1 ống).

Dùng trong điều trị với đối tượng là trẻ em

  • Vì đây là loại thuốc tiêm tĩnh mạch nên nó khá là nguy hiểm và xảy ra các tác dụng phụ nhanh chóng do đó nếu muốn sử dụng cho trẻ, các bậc phụ huynh cần cho trẻ đến các cơ sở y tế để khám và có hướng điều trị theo chỉ định của bác sĩ. Liều lượng sử dụng sẽ căn cứ vào trọng lượng cơ thể cũng như tình trạng bệnh của trẻ.

Tác dụng phụ của thuốc Diaphyllin

Các tác dụng phụ khi sử dụng thuốc người dùng có thể gặp phải như:

  • Có các triệu chứng của đau dạ dày, đau bụng, đau đầu dữ dội.
  • Xuất hiện tình trạng tiêu chảy.
  • Người bệnh rất khó ngủ và tâm trạng luôn lo lắng, bồn chồn đôi khi hay cáu gắt vô cớ.

Ngoài ra, một vài các biểu hiện nghiêm trọng hơn của  tác dụng phụ như:

  • Rối loạn nhịp tim: Lúc đập nhanh, lúc đập chậm, nhịp đập thất thường.
  • Nôn mửa và có các triệu chứng của co giật.
  • Trên da nổi phát ban.

Để quá trình sử dụng thuốc không xảy ra các biến chứng nguy hiểm, người bệnh nên hỏi ngay ý kiến thầy thuốc khi thấy cơ thể có những dấu hiệu bất thường.

Tương tác thuốc

Thận trọng khi dùng đồng thời các loại thuốc

Nhằm tránh các tác dụng không mong muốn cũng như hoạt động của các loại thuốc không bị ảnh hưởng hay suy giảm, người bệnh nên chú ý nếu đang sử dụng một trong những loại thuốc dưới đây thì cần tham khảo ý kiến của thầy thuốc:

  • Các thuốc cường giao cảm, các xanthine khác: Dùng đồng thời với thuốc Diaphyllin có thể làm gia tăng độc tính của thuốc.
  • Các dẫn xuất khác của theophylin hay purine: Gây ra nhiều tác dụng phụ. 
  • Các thuốc chống cao huyết áp: có thể gây ra hạ huyết áp.
  • Diaphyllin có thể làm ngừng tác dụng của diazepam.
  • Các thuốc phong bế thụ thể H2: Xảy ra trong huyết tương nồng độ thuốc tăng. 
  • Thuốc có tương kỵ hóa học với các hợp chất sau: Cephalothin, chlorpromazine, codein, corticotropin, dimenhydrinate, doxapram, dihydralazine, tetracycline dùng trong vòng một giờ, pethidine, phenytoin, prochlorperazine edysilate, promazine hydrochloride, promethazine hydrochloride, vancomycin.
thuoc-diaphyllin
Trẻ sinh non cũng có thể sử dụng thuốc Diaphyllin

Các vấn đề sức khỏe cũng có thể làm ảnh hưởng đến hoạt động của thuốc như:

  • Không kiểm soát kỹ bệnh tiểu đường.
  • Bệnh tim, các bệnh lý về tim (ví dụ như suy tim sung huyết, tiền sử nhồi máu cơ tim).
  • Các vấn đề liên quan đến dạ dày, ruột, thực quản (ví dụ như ợ nóng; viêm loét đại tràng, hội chứng crohn).
  • Cao huyết áp, các bệnh lý liên quan đến huyết áp.
  • Bệnh thận.
  • Tai biến mạch máu não.
  • Rối loạn máu (ví dụ như thiếu máu).
  • Rối loạn tự miễn dịch (ví dụ như lupus, bệnh mô liên kết).
  • Trong tình trạng bệnh nào đó dẫn đến mất nước.
  • Hen suyễn hoặc ho kéo dài.
  • Chảy máu, các vấn đề về đông máu.
  • Polyp mũi.

Những lưu ý trong quá trình sử dụng thuốc

  • Không sử dụng thuốc với những người dị ứng hoặc mẫn cảm với các thành phần của thuốc.
  • Phụ nữ có thai hoặc đang trong thời kỳ cho con bú cần cân nhắc thật kỹ trước khi sử dụng thuốc.
  • Trong trường hợp người có huyết áp không ổn định, nên dùng diaphyllin dưới dạng truyền dịch chậm, nhưng phải kiểm soát huyết áp.
  • Tránh sử dụng các thực phẩm giàu cafein vì nó có thể làm gia tăng các tác dụng phụ do phản ứng với thành phần của thuốc.
  • Mỗi loại thuốc sẽ có những cách bảo quản khác nhau, để bảo quản thuốc đúng cách bạn nên đọc khuyến cáo của nhà sản xuất in trên bao bì sản phẩm. Trong đó sẽ có hướng dẫn cụ thể.

Mọi thông tin về Thuốc Diaphyllin trên đây, chỉ mang tính chất tham khảo. Theo các giảng viên đang trực tiếp giảng dạy tại Cao Đẳng Điều Dưỡng Hà Nội chia sẻ: Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn thì mới đem lại được hiệu quả cao và an toàn.