Cao Đẳng Y Dược Hà Nội - Trường Cao đẳng Y Khoa Phạm Ngọc Thạch

Những lưu ý trong quá trình sử dụng thuốc Imatinib


Thuốc Imatinib là thuốc gì? Có công dụng ra sao? Sử dụng thuốc như thế nào cho đúng cách và hiệu quả? Thông tin đầy đủ sẽ được chúng tôi cung cấp ở dưới. Hãy cùng tìm hiểu thêm các kiến thức y khoa hữu ích nhé các bạn!!!

1. Tác dụng của thuốc Imatinib

Thuốc Imatinib hoạt động bằng cách ngăn chặn hoặc làm giảm sự tăng trưởng, tiêu diệt những tế bào ung thư. Chính vì vậy thuốc thường được chỉ  định điều trị trong những trường hợp mắc ung thư như: Bạch cầu tủy mạn, khối u mô đệm dạ dày, bạch cầu nguyên bào lympho cấp…

Ngoài ra thuốc còn có những tác dụng khác mà không được liệt kê ở trên, nếu người dùng có thắc mắc thì hãy liên hệ trực tiếp để được tư vấn và hướng dẫn.

Xem thêm các tin bài liên quan

thuoc-Imatinib
Thuốc Imatinib

2. Liều dùng và cách sử dụng thuốc Imatinib

Liều lượng dành cho người lớn

Dùng trong điều trị trong trường hợp người mắc bệnh ung thư bạch cầu  tủy mạn

  • Người bệnh ở trong  giai đoạn mạn tính: Sử dụng dụng 400 mg/ ngày. Tăng liều lượng lên nếu mức độ bệnh nặng hơn, tuy nhiên cũng cần tham khảo ý kiến của các bác sĩ.
  • Người bệnh trong giai đoạn chuyển cấp hoặc cơn bùng phát: Sử dụng 600mg/ ngày, bác sĩ có thể chỉ  định tăng  liều lượng lên 400mg/ 2 lần.
  • Người bệnh bị suy gan: Sử dụng giảm 25% liều lượng điều trị thông thường.

Dùng trong điều trị cho trường hợp người bệnh mắc ung thư bạch cầu nguyên bào lymphô cấp

  • Sử dụng 600mg/ ngày. Điều trị với hóa trị cảm ứng, hóa trị củng cố hoặc hóa trị duy trì.
  • Người bệnh bị suy gan: Sử dụng giảm 25% liều lượng điều trị thông thường.

Dùng trong điều trị đơn trị liệu cho người mắc bệnh ung thư bạch cấu lymphô cấp tính

  • Sử dụng 600mg/ ngày. Điều trị với hóa trị cảm ứng, hóa trị củng cố hoặc hóa trị duy trì.
  • Người bệnh bị suy gan: Sử dụng giảm 25% liều lượng điều trị thông thường.

Dùng trong điều trị cho người mắc bệnh loạn sản tủy xương

  • Sử dụng liều thông thường 400mg/ ngày.
  • Người bệnh mắc hội chứng tăng bạch cầu ưa axit: Sử dụng 100mg/ ngày. Có thể tăng liều nếu liều ban đầu không đủ để đáp ứng, tuy nhiên cần tham khảo ý kiến các bác sĩ.
  • Người bệnh suy gan nặng: Sử dụng giảm 25% liều lượng điều trị thông thường.

Dùng trong điều trị cho người mắc hội chứng tăng bạch cầu ưa axit

  • Sử dụng liều thông thường 400mg/ ngày.
  • Người bệnh mắc hội chứng tăng bạch cầu eosin: Sử dụng 100mg/ ngày. Có thể tăng liều nếu liều ban đầu không đủ để đáp ứng, tuy nhiên cần tham khảo ý kiến các bác sĩ.
  • Người bệnh suy gan nặng: Sử dụng giảm 25% liều lượng điều trị thông thường.

Dùng trong điều trị bệnh cho người mắc khối u mô đệm dạ dày ruột di căn ác tính và không thể cắt bỏ.

  • Sử dụng liều thông thường 400mg/ ngày.
  • Người bệnh suy gan nặng: Sử dụng giảm 25% liều lượng điều trị thông thường.

Dùng trong  điều trị cho người mắc bệnh tế bào mast

  • Sử dụng liều thông thường 400mg/ ngày. Nếu trường hợp người bệnh có liên quan đến bạch cầu ưa axit thì nên sử dụng 100mg/ ngày.
  • Người bệnh suy gan nặng: Sử dụng giảm 25% liều lượng điều trị thông thường.

Dùng trong điều trị cho người mắc bệnh U sarcom sợi bì lồi không thể cắt bỏ

  • Sử dụng liều thông thường 400mg/ ngày.
  • Người bệnh suy gan nặng: Sử dụng giảm 25% liều lượng điều trị thông thường.
thuoc-Imatinib
Uống thuốc Imatinib đúng theo hướng dẫn của những người có năng lực chuyên môn

Liều lượng dành cho trẻ em

Dùng trong trường hợp điều trị cho trẻ mắc bệnh ung thư bạch cầu tủy mạn

  • Trẻ đang ở trong giai đoạn mãn tính hoặc phát triển: Sử dụng 340mg/ m2/ ngày. Chia đều ra các lần sử dụng.
  • Liều lượng tối đa không vượt quá 600mg/ ngày.

Hướng dẫn sử dụng

  • Thuốc Imatinib dạng viên nén lên sẽ được sử dụng theo đường uống. Người bệnh nuốt trọn cả viên với nước lọc, không nên bẻ vỡ hoặc nghiền nát trước khi dùng tránh làm ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc khi vào trong cơ thể.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng in trên bao bì của thuốc.
  • Luôn luôn nghe theo chỉ định, hướng dẫn của những người có năng lực chuyên môn, không được tự ý tăng giảm liều sử dụng hoặc bỏ ngang liệu trình điều trị.
  • Trong trường hợp bạn quên liều hãy nhanh chóng uống ngay khi bạn nhớ. Tuy nhiên nếu gần với thời gian của liều tiếp theo thì nên bỏ qua liều đã quên. Tuyệt đối không uống liều gấp đôi để bù lại liều bị quên.
  • Liều lượng sử dụng của trẻ em, người lớn cần hỏi ý kiến bác sĩ, dược sĩ để có liều dùng chính xác tránh làm ảnh hưởng đến sức khỏe của trẻ.

3. Tác dụng phụ của thuốc Imatinib

Giống với nhiều loại thuốc tây khác thì Imatinib cũng gây ra một số các tác dụng  không mong muốn cho người sử dụng, cụ thể như:

Các tác dụng phụ ít nghiêm trọng

  • Rối loạn tiêu hóa nhẹ: Đau bụng, buồn nôn, tiêu chảy.
  • Cơ thể cảm thấy mệt mỏi, đau cơ hoặc đau khớp.
  • Thỉnh thoảng có các triệu chứng đau đầu.
  • Trên da xuất hiện phồng rộp, bong tróc trên da.

Ngoài ra sẽ có những tác dụng phụ nghiêm trọng hơn như:

Ho ra máu.

  • Tần suất đi tiểu ít hơn và có máu trong nước tiểu.
  • Rối loạn nhịp tim, mạch yếu và có thể bị ngất xỉu.
  • Dị ứng da nghiêm trọng. phát ban đỏ hoặc những vết bầm tím lan rộng ra.
  • Yếu cơ hoặc co thắt cơ.
  • Sốt kéo dài kèm theo đau họng, sưng mặt hoặc lưỡi.

Trong trường hợp cơ thể người bệnh xuất hiện một trong những dấu  hiệu trên dù nghiêm trọng hay không nghiêm trọng cũng nên theo dõi và báo cáo cho thầy thuốc biết để có những phương án xử lý kịp thời, tránh biến chứng.

4. Tương tác thuốc

Một số loại thuốc nếu sử dụng đồng thời với Imatinib sẽ làm gia tăng xảy ra các tác dụng phụ không mong muốn hoặc cũng có thể làm suy giảm chức năng của thuốc. Để hạn chế quá trình tương tác thuốc có thể xảy ra bạn hãy cho bác sĩ biết nếu bạn đang dùng bất cứ loại thuốc nào.

Những loại thuốc có thể xảy ra tương tác với thuốc Imatinib như:

- Thuốc động kinh – carbamazepine, fosphenytoin, oxcarbazepine, phenobarbital, phenytoin, primidone.

- Các thuốc có thể làm giảm nồng độ imatinib trong huyết tương: dexamethasone, phenytoin, carbamazepine, rifampicin, phenobarbital.

- Những thuốc có thể bị thay đổi nồng độ trong huyết tương do imatinib simvastatin, ceclosporin, paracetamol; (đã có trường hợp dùng thuốc này đồng thời với imatinib gây suy gan cấp, tử vong dù nguyên nhân chưa xác định rõ).

 - Một số thuốc có thể làm tăng nồng độ  imatinib trong huyết tương: ketoconazole, itraconazole, erythromycin, clarithromycin...

- Kháng sinh – clarithromycin, ciprofloxacin, doxycycline, erythromycin, metronidazole, nafcillin, norfloxacin, rifabutin, rifampin, rifapentine, tetracycline;

- Thuốc kháng nấm – clotrimazole, fluconazole, itraconazole, ketoconazole, posaconazole, voriconazole;

- Thuốc chống trầm cảm – desipramine, nefazodone, sertraline;

- Thuốc HIV/ AIDS – atazanavir, delavirdine, darunavir khi dùng với ritonavir, efavirenz, fosamprenavir, indinavir, nelfinavir, nevirapine, ritonavir, saquinavir;

- Thuốc cho bệnh tim mạch hoặc huyết áp – amiodarone, diltiazem, dronedaron, lidocain, nicardipin, quinidin, verapamil;

- Thuốc viêm gan C – boceprevir, telaprevir;

- Thuốc chống đông máu như warfarin, coumadin;ciprofloxacin

- Tình trạng sức khỏe cũng có thể làm ảnh hưởng đến hoạt động của thuốc, đặc biệt:

  • Người thường xuyên có các triệu chứng thiếu máu.
  • Mắc các vấn đề về chảy máu.
  • Người bệnh bị tràn dịch màng phổi, phù phổi.
  • Có tiền sử về bệnh gan, thận.
  • Các bệnh lý về dạ dày như chảy máu dạ dày, thủng dạ dày…
  • Bị nhiễm trùng.
  • Tuyến giáp hoạt động kém.
  • Gặp các bệnh lý về tim như tràn dịch ngoài màng tim, suy tim sung huyết.
thuoc-Imatinib
Hãy hỏi bác sĩ về những loại thuốc có thể xảy ra tương tác với Imatinib để có quá trình sử dụng thuốc an toàn

5. Những lưu ý trong quá trình sử dụng thuốc Imatinib

Người dùng cần thận trọng một vài điều dưới đây:

  • Thận trọng khi  sử dụng thuốc cho bệnh nhân suy gan nặng, cần kiểm tra công thức máu ngoại vi và men gan.
  • Sử dụng thuốc trong điều trị kèm với cốc nước lớn để hạn chế kích ứng dạ dày.
  • Cần báo cho thầy thuốc biết những vấn đề về sức khỏe mà bạn gặp phải trước và trong quá trình dùng thuốc.
  • Thường xuyên kiểm tra tình trạng bệnh của bệnh nhân ung thư bạch cầu trung tính và tiểu cầu, nếu thấy biểu hiện bất thường nên giảm liều dùng hoặc ngừng thuốc.

Chống chỉ định sử dụng trong các trường hợp

  • Người dị ứng hoặc quá mẫn cảm với các thành phần của thuốc
  • Phụ nữ có thai hoặc đang trong thời kỳ nuôi con bằng sữa mẹ.

Những thông tin về thuốc Imatinib do Cao Đẳng Điều Dưỡng Hà Nội cung cấp ở trên chỉ mang tính chất tham khảo thêm. Người bệnh cần tuân thủ đúng theo những  chỉ định của bác sĩ, dược sĩ để quá trình sử dụng đạt kết quả cao và không bị các biến chứng hay tác dụng phụ khó lường.