Cao Đẳng Y Dược Hà Nội - Trường Cao đẳng Y Khoa Phạm Ngọc Thạch

Vitamin PP có tác dụng gì? Cách dùng và liều dùng Vitamin PP


Vitamin PP còn có tên gọi khác là Vitamin B3, thường được sử dụng với tác dụng giúp cải thiện làn da đồng thời hỗ trợ điều trị bệnh xơ vữa động mạch. Ngoài ra, thuốc còn có mục đích là điều chỉnh lượng cholesterol có trong máu đồng thời giảm nguy cơ đau tim. Tuy nhiên cách sử dụng thuốc như thế nào thì mời bạn đọc cũng theo dõi bài viết sau nhé.

Tác dụng của thuốc Vitamin PP

Vitamin PP không phải là thuốc, đây là một loại acid amin có tên acid nicotinic  hay là Vitamin B3. Trong đó có thành phần chính là 2 coenzyme quan trọng bao gồm NADP và NAD. Thông thường, những coenzyme này sẽ tham gia vào quá trình vận chuyển điện tử và hydro trong những phản ứng oxy hóa khử. Bởi vậy mà Vitamin PP có vai trò rất quan trọng trong quá trình tổng hợp hay chuyển hóa acid béo , cholesterol, năng lượng ATP đồng thời cung cấp cho chuỗi hô hấp tế bào.

Vitamin PP có tác dụng gì?

>>Xem thêm: Vi khuẩn Salmonella là gì? Chúng gây ra bệnh gì?

Theo đó thì Vitamin PP thường được áp dụng trong các trường hợp sau:

  • Ngăn ngừa thiếu Vitamin PP tự nhiên trọng cơ thể
  • Điều trị bệnh xơ vữa động mạch
  • Có lợi cho người bị tiểu đường
  • Giảm cholesterol và triglycerides trong máu.
  • Giúp hỗ trợ điều trị và phòng ngừa bệnh Pellagra
  • Đồng thời, Vitamin PP còn giúp làm giảm nguy cơ đau tim ở những người có cholesterol máu cao.
  • Rối loạn tiêu hóa hoặc rối loạn thần kinh
  • Cải thiện làn da

Hướng dẫn sử dụng Vitamin PP

Theo dược sĩ các Trường Cao Đẳng Y Dược HN thì trong cơ thể mỗi người thường không có cơ chế tự tổng hợp được Vitamin PP. Bởi vậy mà không thể có được tình trạng thừa mà chỉ thiếu hụt. Nếu như cơ thể trong tình trạng thiếu Vitamin PP sẽ gây ra những ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe đồng thời xuất hiện tình trạng sau:

  • Viêm lưỡi
  • Dễ bị kích thích
  • Chán ăn
  • Viêm miệng
  • Suy nhược cơ thể
  • Viêm da

Bên cạnh đó trường hợp nếu thiếu Vitamin PP ở mức độ nặng có thể khiến cho người bệnh bị rối loạn tâm thần và tiêu chảy. Bởi vậy mà ngoài chế độ ăn uống thì người bệnh nên bổ sung thêm viên uống Vitamin PP tổng hợp.

Trong thời gian sử dụng Vitamin PP, người bệnh người bệnh cần phải sử dụng theo đúng chỉ định và hướng dẫn được in trên bao bì thuốc. Lưu ý thông tin này không thay thế được chỉ định của bác sĩ. Tốt nhất để Vitamin PP phát huy hiệu quả điều trị thì người bệnh sử dụng chúng trước khi đi ngủ cùng với bữa ăn nhẹ đảm bảo ít chất béo.

Tùy thuộc vào độ tuổi mà các bác sĩ sẽ chỉ định liều dùng Vitamin PP khác nhau. Cụ thể như sau:

  • Với bệnh nhân người lớn bị thiếu hụt Vitamin PP: Mỗi ngày dùng 1 lần, 10 – 20 mg.
  • Liều dùng đối với trẻ em: phụ thuộc vào giới tính của trẻ và độ tuổi . Với trẻ nữ từ 14 – 18 nên dùng mỗi ngày 14 mg. Còn với trẻ nam từ 14 đến 18 tuổi, thì có thể sử dụng khoảng 16 mg mỗi ngày.

Vitamin PP gây nên những tác dụng phụ gì?

Bất kỳ một loại thuốc tây nào cũng có thể gây ta những tác dụng phụ không mong muốn. Theo đó khi sử dụng Vitamin PP thì người bệnh cần đặc biệt lưu ý những tác dụng phụ dưới đây:

  • Tim đập nhanh, nhịp tim không đều
  • Ớn lạnh, đổ mồ hôi
  • Nước tiểu có màu sẫm
  • Khó thở
  • Đau cơ
  • Da và mắt có dấu hiệu vàng
  • Giãn mạch ở mặt và nửa thân trên gây chóng mặt, bốc hỏa hoặc buồn nôn.
  • Dị ứng
  • Cúm hay sốt
  • Da khô hoặc ngứa, đỏ, có cảm giác châm chích dưới da
  • Vấn đề về giấc ngủ (mất ngủ)
  • Đau cơ, co thắt chân

Tùy vào cơ địa ở mỗi người có thể gặp phải những triệu chứng tác dụng phụ khác nhau. Theo đó thì không phải ai cũng gặp tác dụng phụ của Vitamin P. Và nó có thể gây ra tình trạng bất thường khác chưa được kể đến trên đây. Theo đó thì bệnh nhân nên đến bệnh viện để được theo dõi và kiểm tra. Nếu các triệu chứng tác dụng phụ không có dấu hiệu thuyên giảm khi ngừng thuốc thì người bệnh cần phải được sự thăm khám của bác sĩ chăm sóc sức khỏe.

Trận trọng khi dùng Vitamin PP

Không phải ai cũng tùy tiện được sử dụng Vitamin PP. Người bệnh nếu muốn mang lại hiệu quả tốt và an toàn thì tốt nhất không nên sử dụng trong các trường hợp sau:

  • Người bị dị ứng với bất kỳ một thành phần nào của thuốc
  • Phụ nữ đang mang thai hoặc đang cho con bú
  • Trẻ em dưới 14 tuổi hay những người cao tuổi
  • Người bệnh đang sử dụng một số loại thuốc khác
  • Người có tiền sử mắc bệnh tim
  • Bệnh nhân xuất hiện những cơn đau co thắt ngực không kiểm soát
  • Người bị rối loạn cơ bao gồm chứng nhồi máu
  • Người bệnh bị bệnh gan hoặc thận
  • Viêm loét dạ dày – tá tràng, Bệnh tiểu đường, Bệnh gút

Không chỉ vậy để giảm nguy cơ tác dụng phụ hay những rủi ro trong thời gian dùng thuốc thì người bệnh cần chú ý điều sau:

  • Không được phép sử dụng Vitamin PP mà chưa được sự đồng ý của các bác sĩ chuyên khoa
  • Không được tự ý ngưng dùng hay uống thuốc vượt quá liều quy định. Tốt nhất nên uống đúng liều lượng để mang lại hiệu quả.

Vitamin PP tương tác với những thuốc nào?

Thận trọng khi sử dụng thuốc Vitamin PP

Trong thời gian sử dụng Vitamin PP với các loại thuốc khác thì Vitamin PP có thể khả năng làm thay đổi hoạt động của một số thuốc khác. Ngoài ra, chúng còn có thể làm tăng nguy cơ ảnh hưởng của các phản ứng phụ. Do vậy để ngăn ngừa những tác dụng phụ của thuốc thì người bệnh nên liệt kê tất cả những loại thuốc đang dùng để bác sĩ xem xét. Trong một số trường hợp bác sĩ sẽ thay thế dùng thuốc khác hoặc thay đổi liều lượng, thời gian sử dụng.

Đặc biệt, người bệnh nên lưu ý dùng Vitamin PP với một số loại thuốc sau:

  • Thuốc giảm cholesterol bao gồm : Simvastatin (Simcor, Vytorin, Zocor và Juvisync), Atorvastatin (Caduet và Lipitor), Lovastatin(Mevacor , Altoprev và Advicor) và thuốc Fuvastatin (Pravastatin hoặc Lescol).
  • Chất làm loãng máu ví dụ  Warfarin (Coumadin và Jantoven )
  • Thuốc hạ huyết áp bao gồm: Amlodipin (Caduet, Tribenzor, Tekamlo, Amturnide, Norvasc, Exforge, Lotrel và Twynsta), Verapamil (Covera, Isoptin, Calan, Diltiazem (Cartia, Cardizem, Taztia, Diltzac, Tiazac, Dilacor, Diltia), Nisoldipine (Sular), Nifedipine (Procardia và Adalat), Nimodipine (Nimotop), Felodipin (Plendil) và Verelan), hoặc Nicardipine (Cardene),…
  • Thuốc tim mạch cụ thể như: Isosorbide (Imdur, Sorbitrate, Dilatrate, Isordil và Monoket), Terazosin (Hytrin), Prazosin(Minipress), Nitroglycerin (Nitro-Bid, Nitro-Durvà Nitrostat), Doxazosin (Cardura)
  • Những chất khoáng có bổ sung hoặc vitamin tổng hợp có chứa Vitamin PP

Có thể thấy Vitamin PP mang lại rất nhiều tác dụng hữu ích đối với cơ thể. Tuy nhiên, những loại thực phẩm chức năng này thường mang lại không ít những tác dụng phụ cho cơ thể nhất là khi người bệnh không biết cách dùng đúng. Bởi vậy trong thời gian sử dụng Vitamin PP, người bệnh tốt nhất hãy ntham khảo ý kiến dược sĩ hoặc bác sĩ. Bên cạnh đó người bệnh cũng có thể bổ sung Vitamin PP thông qua thực phẩm.

Trên đây là những thông tin về Vitamin PP rất hữu ích cho cơ thể, nếu như có thắc mắc nào về các loại vitamin này thì người bệnh hãy để lại câu hỏi dưới comment để được giải đáp nhé. Chúc bạn sức khỏe!