08/01/2026 Người đăng : Hồng Nhung
Lương ngành Y luôn là chủ đề được nhiều người quan tâm bởi đây là lĩnh vực đòi hỏi trình độ chuyên môn cao và trách nhiệm nặng nề. Vậy mức lương ngành Y năm 2026 là bao nhiêu? Chúng ta hãy cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây.
Mức lương ngành Y sẽ phục thuộc vào vị trí công việc cũng như nơi mà bạn công tác. Dưới đây là mức lương ở một số vị trí tiêu biểu trong ngành Y để các bạn có thể tham khảo:
Mức lương ngành Y đối với viên chức sẽ được tính theo công thức sau:
Lương = Hệ số lương * Mức lương cơ sở
Trong đó:

Mức lương ngành Y sẽ phục thuộc vào vị trí công việc cũng như nơi mà bạn công tác
Dưới đây là bảng lương đối với Bác sĩ cao cấp hạng I để bạn tham khảo:
|
Bậc lương |
Hệ số |
Mức lương (Đvt: VNĐ) |
|
Bậc 1 |
6.2 |
14.508.00 |
|
Bậc 2 |
6.56 |
15.350.400 |
|
Bậc 3 |
6.92 |
16.192.800 |
|
Bậc 4 |
7.28 |
17.035.200 |
|
Bậc 5 |
7.65 |
17.877.600 |
|
Bậc 6 |
8.0 |
18.720.000 |
Bảng lương của Bác sĩ chính như sau:
|
Bậc lương |
Hệ số |
Mức lương (Đvt: VNĐ) |
|
Bậc 1 |
4.4 |
10.296.00 |
|
Bậc 2 |
4.74 |
11.091.600 |
|
Bậc 3 |
5.08 |
11.887.200 |
|
Bậc 4 |
5.42 |
12.682.800 |
|
Bậc 5 |
5.76 |
13.478.400 |
|
Bậc 6 |
6.1 |
14.274.000 |
|
Bậc 7 |
6.44 |
15.069.600 |
|
Bậc 8 |
6.78 |
15.865.200 |
Dưới đây là bảng lương đối với Bác sĩ Y học dự phòng để bạn tham khảo:
|
Bậc lương |
Hệ số |
Mức lương (Đvt: VNĐ) |
|
Bậc 1 |
1.86 |
4.352.400 |
|
Bậc 2 |
2.06 |
4.820.400 |
|
Bậc 3 |
2.26 |
5.288.400 |
|
Bậc 4 |
2.46 |
5.756.400 |
|
Bậc 5 |
2.66 |
6.224.400 |
|
Bậc 6 |
2.86 |
6.692.400 |
|
Bậc 7 |
3.06 |
7.160.400 |
|
Bậc 8 |
3.26 |
7.628.400 |
|
Bậc 9 |
3.46 |
8.096.400 |
|
Bậc 10 |
3.66 |
8.564.400 |
|
Bậc 11 |
3.86 |
9.032.400 |
|
Bậc 12 |
4.06 |
9.500.400 |
Lưu ý: Từ 01/01/2026 lương Bác sĩ Y khoa, Y học cổ truyền, Răng hàm mặt, Y học dự phòng, Dược sĩ được Quốc hội thông qua tại Nghị quyết 261 được xếp lương từ bậc 2 khi được tuyển dụng vào chức danh nghề nghiệp tương ứng cho đến khi có quy định mới về tiền lương.
Và kể từ ngày 01/01/2026, Bác sĩ Y khoa, Bác sĩ Y học cổ truyền, Bác sĩ Răng hàm mặt, Bác sĩ Y học dự phòng, Dược sĩ đã được tuyển dụng và đang hưởng mức lương bậc 1 thì được xếp lương bậc 2.
Với những nhân viên y tế làm việc tại các cơ sở, bệnh viện ngoài công lập thì mức lương sẽ theo thỏa thuận giữa hai bên. Tuy nhiên, mức lương này sẽ không được thấp hơn so với mức lương tối thiểu của vùng. Theo Nghị định 38/2022/NĐ-CP, mức lương tối thiểu của vùng được quy định như sau:
Theo Điều 3 Nghị quyết 261/2025/QH15, mức phục cấp trong ngành Y được quy định cụ thể như sau:
Như vậy, mức phụ cấp nghề Y cao nhất là 100% áp dụng cho các chuyên ngành đặc thù hoặc công tác tại vùng khó khăn. Đối với y tế cơ sở ở các khu vực bình thường thì mức tối thiểu là 70%.
Dưới đây là các yếu tố chính ảnh hưởng đến mức lương ngành Y để các bạn có thể nắm rõ:
Đây là một trong những yếu tố quan trọng quyết định mức lương trong ngành Y. Theo đó, các nhân viên y tế có bằng cấp cao như Thạc sĩ, Tiến sĩ hoặc các chứng chỉ chuyên khoa I, II, chuyên khoa sâu thường được trả lương cao hơn và có nhiều cơ hội thăng tiến. Ngoài ra, nếu bạn có chứng chỉ hành nghề quốc tế hoặc có kỹ năng chuyên môn đặc thù thì mức lương được nhận sẽ cao hơn so với đồng nghiệp cùng trình độ.
Mức lương của ngành Y sẽ ảnh hưởng bởi kinh nghiệm làm việc của nhân viên y tế. Với những nhân viên mới ra trường, chưa có kinh nghiệm thực tiễn nhiều thì mức lương thường thấp. Trong khi đó, những nhân viên đã có kinh nghiệm làm việc từ 3–5 năm kinh nghiệm hoặc lâu hơn thường có lương cao hơn nhờ sự thành thạo trong công việc và khả năng quản lý hiệu quả.
Yếu tố tiếp theo ảnh hưởng đến mức lương ngành Y chính là chuyên ngành mà một nhân viên y tế theo đuổi. Các chuyên ngành có nhu cầu cao hoặc áp lực công việc lớn như Ngoại, Tim mạch, Gây mê hồi sức, Sản – Nhi,… tại các bệnh viện lớn thường có mức lương khá hấp dẫn. Ngược lại, những chuyên ngành nhu cầu nhân lực thấp thường có mức lương thấp hơn.
Địa điểm làm việc cũng là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến mức lương ngành Y. Theo đó, mức thu nhập của ngành Y ở các thành phố lớn như Hà Nội hay TP.HCM thường cao hơn so với các tỉnh hoặc thành phố nhỏ. Không chỉ vậy, các bệnh viện tư nhân hoặc quốc tế tại các đô thị lớn có thể trả lương gấp 2–3 lần so với bệnh viện công ở tỉnh.
Loại hình bệnh viện cũng quyết định mức lương ngành Y và chế độ đãi ngộ. Các bệnh viện công thường có mức lương cơ bản ổn định và các phụ cấp rõ ràng nhưng phụ cấp nhìn chung sẽ thấp hơn so với bệnh viện tư hoặc quốc tế. Trong khi đó, các bệnh viện tư nhân hay quốc tế thường có lương cao, thưởng đa dạng. Tuy nhiên bù lại, bạn sẽ phải đối mặt với áp lực công việc lớn và yêu cầu hiệu quả cao, thậm chí là KPI cụ thể cho từng đầu mục công việc.
Yếu tố then chốt tiếp theo ảnh hưởng đến mức lương ngành Y chính là vị trí và chức vụ trong bệnh viện. Mức thu nhập của những người giữ chức vụ cao như bác sĩ chuyên khoa, trưởng khoa hoặc giám đốc chuyên môn thường cao hơn nhân viên bình thường. Tuy nhiên, bên cạnh đó cũng đi kèm các quyền lợi (phụ cấp bổ sung) và trách nhiệm quản lý lớn.
Thời gian làm việc và các ca trực cũng tác động trực tiếp đến tổng thu nhập của nhân viên y tế. Nếu bạn làm nhiều ca trực, trực đêm hoặc làm ngoài giờ thì phụ cấp của bạn sẽ cao hơn những nhân viên cùng cấp. Chính vì vậy, những nhân viên có khả năng sắp xếp thời gian và chấp nhận trực ca nhiều sẽ có thể tăng đáng kể thu nhập hàng tháng của bản thân.
Dưới đây là bảng so sánh lương ngành Y trong nước và quốc tế để các bạn có thể tham khảo:
Mức lương ngành Y ở nước ngoài thường cao hơn so với ở Việt Nam
|
Tiêu chí |
Việt Nam |
Quốc tế (Mỹ, Úc, Châu Âu) |
|
Mức lương cơ bản |
Thấp, đặc biệt ở bệnh viện công |
Cao, ví dụ Mỹ ~300.000 USD/năm (~7,2 tỷ VNĐ), Úc ~200.000 USD/năm (~4,8 tỷ VNĐ) |
|
Lương khởi điểm |
Mức thu nhập của sinh viên mới ra trường thường thấp, phụ thuộc loại hình bệnh viện và địa phương |
Bác sĩ nội trú ở Mỹ có mức lương từ 100.000–150.000 USD/năm (~2,4–3,6 tỷ VNĐ), cao hơn nhiều so với ở Việt Nam |
|
Lương theo chuyên môn |
Mức lương của các Bác sĩ chuyên khoa thường cao hơn nhưng vẫn thấp so với quốc tế |
Bác sĩ chuyên khoa tại Mỹ có mức thu nhập khoảng 350.000–800.000 USD/năm (~8,4–19,2 tỷ VNĐ) và ở các nước châu Âu, Úc là trên 200.000 USD/năm (~4,8 tỷ VNĐ) |
|
Phụ cấp, đãi ngộ |
Phụ cấp cho nghề Y được áp dụng từ 01/01/2026 là 70% – 100% tùy vị trí |
Ngoài lương cao còn có bảo hiểm, lương hưu, trợ cấp nghỉ hưu hấp dẫn, nhiều khoản phụ cấp khác |
|
Chi phí sinh hoạt và thuế |
Chi phí sinh hoạt tương đối thấp, nhưng lương vẫn thấp so với gánh nặng công việc |
Chi phí sinh hoạt cao hơn, nhưng sau trừ chi phí và thuế, thu nhập thực tế vẫn cao hơn đáng kể |
|
Áp lực công việc |
Cao, nhưng lương không tương xứng |
Cao, yêu cầu công việc và chứng chỉ cao, nhưng lương và chế độ đãi ngộ tương xứng |
Dưới đây là một số cơ hội tăng lương trong ngành Y để các bạn có thể tham khảo:
Thông qua bài viết trên, Trường Cao đẳng Y khoa Phạm Ngọc Thạch đã cung cấp toàn bộ thông tin chi tiết về lương ngành Y để các bạn có thể nắm rõ. Đây không chỉ là con số thể hiện thu nhập mà còn phản ánh giá trị chuyên môn, kinh nghiệm và nỗ lực của người làm nghề. Do đó, người làm trong ngành cần hiểu rõ về mức lương ngành Y để hoạch định sự nghiệp hiệu quả và phát triển lâu dài trong lĩnh vực y tế.