Cao Đẳng Y Dược Hà Nội - Trường Cao đẳng Y Khoa Phạm Ngọc Thạch

Công dụng của thuốc Halixol trong việc điều trị bệnh


Thuốc Halixol là thuốc điều trị các ệnh như hen phế quản, tắc nghẽn đường hô hấp do sản sinh quá nhiều chất nhầy và đờm. Thuốc hòa tan dịch nhầy trong viêm mũi họng. Vậy thuốc Halixol cần lưu ý gì khi sử dụng?. Hãy cùng tìm hiểu thông qua bài viết sau.

Những thông tin cần biết về thuốc Halixol

Thuốc Halixol có tác dụng điều trị trong một số trường hợp bệnh lý liên quan đến hô hấp, viêm phế quản và giãn phế quản do nhiều nhầy và đờm.

Halixol thành phần chính là chất Ambroxol hydrochloride. Loại hóa dược này có tác dụng tiêu hủy chất nhầy khi bị viêm đường hô hấp, giúp làm sạch các mao nhầy các tuyến thanh dịch ít tiết dịch đặc hơn.

Thuốc Halixol được bào chế ở hai dạng:

  • Dung dịch sirô: Mỗi 5ml sirô có chứa 15mg hoạt chất Ambroxol hydrochloride.
  • Viên nén: Mỗi viên chứa 30mg hàm lượng hoạt chất Ambroxol hydrochloride.

Dược lực:

Ambroxol là thuốc điều hòa sự bài tiết chất nhầy loại làm tan đờm, có tác động trên pha gel của chất nhầy bằng cách cắt đứt cầu nối disulfure của các glycoprotein và như thế làm cho sự long đàm được dễ dàng.

Dược động học :

Ambroxol được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa và đạt nồng độ tối đa trong huyết tương khoảng 2 giờ sau khi uống thuốc.
Sinh khả dụng của thuốc vào khoảng 70%.
Thuốc có thể tích phân phối cao chứng tỏ rằng có sự khuếch tán ngoại mạch đáng kể.
Thời gian bán hủy khoảng 7,5 giờ.
Thuốc chủ yếu được đào thải qua nước tiểu với 2 chất chuyển hóa chính dưới dạng kết hợp glucuronic.
Sự đào thải của hoạt chất và các chất chuyển hóa chủ yếu diễn ra ở thận.

Công dụng của thuốc Halixol 

  • Thuốc Halixol được sử dụng đặc trị các triệu chứng có nhiều dịch nhầy trong mũi họng, tiêu đờm trong quá trình giãn phế quản.
  • Thuốc Halixol để điều trị các bệnh liên quan đến việc tắc nghẽn đường hô hấp, các bệnh như viêm phế quản, hen phế quản.
  • Thuốc được sử dụng trong co thắt phế quản, tăng tiết chất nhầy trong: hen phế quản, viêm phế quản, khí phế thũng
  • Cải thiện được các triệu chứng và làm giảm số đợt cấp tính tắc nghẽn bệnh phổi mãn tính nặng.
  • Dùng trong điều trị ho có đờm.
  • Long đờm, làm đờm ít bị quánh hơn nên dễ bị tống ra ngoài
  • Trường hợp bệnh nhân bị viêm đường hô hấp có thể làm kháng viêm và có hoạt tính của chất chống oxy hóa.

thuoc-halixol-dieu-tri-dom-co-the-dung-o-tre-em-va-nguoi-lon

Thuốc Halixol điều trị đờm có thể dùng ở trẻ em và người lớn

Chỉ định trong các trường hợp

Theo dược sĩ Cao đẳng y khoa Phạm Ngọc Thạch, thuốc Halixol được chỉ định dùng trong các trường hợp:

  • Điều trị cho bệnh nhận bị viêm mũi họng có dịch nhầy.
  • Điều trị ho có đờm.
  • Điều trị hen phế quản có triệu chứng tăng tiết dịch phế quản không bình thường.
  • Điều trị cho các trường hợp người bệnh bị viêm phế quản cấp và mạn

Chống chỉ định

  • Thuốc Halixol không chữa trị ở những bệnh nhân bị loét đường tiêu hóa
  • Trường hợp bệnh nhân là phụ nữ có thai và đang cho con bú
  • Trường hợp bệnh nhân
  • Không dùng thuốc Halixol ở dạng sirô cho bệnh nhân không dung nạp được Fructose.
  • Bệnh quá mẫn cảm với ambroxol, bromhexine hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc

Liều lượng và cách sử dụng thuốc Halixol 

Thuốc Halixol dạng siro người sử dụng cần cẩn thận đo liều lượng bằng nắp đong có trong hộp thuốc.  

Còn với dạng viên nén nên uống với nhiều nước và sử dụng sau bữa ăn.

Liều lượng thuốc Halixol với người lớn:

Với dạng viên nén dùng 1 viên

Dạng siro thì dùng 10ml trong 2 – 3 ngày đầu dùng 3 lần/ ngày. Sau đó sử dụng 1 viên (hoặc 10ml siro), 2 lần/ ngày hoặc ½ viên (5ml siro) 3 lần/ ngày.

Liều lượng thuốc Halixol với trẻ em:

Trẻ em trên 12 tuổi: 1 viên (hoặc 10ml siro) và dùng 3 lần/ngày. Sau đó sử dụng 1 viên (hoặc 10ml siro) với 2 lần/ ngày hoặc 1/2 viên (5ml siro) với 3 lần/ ngày.

Trẻ em từ 5 – 12 tuổi: Sử dụng 1/2 viên (hoặc 5ml siro), 2 – 3 lần/ ngày.

Trẻ em từ 2 – 5 tuổi: Sử dụng 2,5ml siro, 3 lần/ ngày.

Trẻ em dưới 2 tuổi:  Sử dụng 2,5ml siro, 2 lần/ngày.

Tác dụng phụ của thuốc Halixol 

Sử dụng thuốc Halixol có thể xảy ra các tác dụng không mong muốn như:

  • Đau đầu, chân tay run, giật cơ, rối loạn giấc ngủ
  • Run, co giật cơ, lo lắng, chóng mặt, mất ngủ, kích động
  • Loạn nhịp, phát ban, ngứa, phù mạch, phản vệ
  • Đánh trống ngực, thay đổi huyết áp, tăng men gan, rối loạn tiêu hóa
  • Sử dụng thuốc Halixol có thể gặp một số tác dụng không mong muốn như rối loạn tiêu hóa, ban đỏ, ngứa ngáy trên da, men gan cao rối loạn huyết áp
  • Nếu gặp các triệu chứng bất lợi có các biểu hiện khác thường thì nên nhờ đến sự tư vấn của những người có chuyên môn

su-dung-thuoc-halixol-co-the-xay-ra-chong-mat-mat-ngu-kich-dong

Sử dụng thuốc Halixol có thể xảy ra chóng mặt, mất ngủ, kích động

Những lưu ý trong quá trình sử dụng thuốc

Bạn nên thận trọng trong các trường hợp:

  • Thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân suy thận mạn do thời gian bán thải lâu
  • Khi dùng cho người già và phụ nữ có thai.
  • Khi bệnh nhân có quá nhiều đờm hoặc bệnh nhân rối loạn vận khí quản
  • Thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân đái tháo đường
  • Không được tự ý thay đổi liều dùng để tránh các tác dụng phụ và đạt được hiệu quả tốt nhất.
  • Tránh trường hợp dùng thuốc quá gần hoặc quá xa lần dùng trước đó.

Tương tác thuốc

Thuốc Halixol có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc khác hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Thuốc Halixol có thể tương tác với các thuốc:

  • Thuốc chống trầm cảm 3 vòng.
  • Phong bế thụ thể Beta adrenergic
  • Thuốc ức chế enzyme monoamine oxidase: IMAO
  • Các loại thực phẩm chức năng, thảo dược cần có lời khuyên từ phía các chuyên gia giúp bạn cân nhắc giữa hai mặt lợi và hại.
  • Bạn viết một danh sách những thuốc đang dùng bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thực phẩm chức năng thảo dược và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem tránh tình trạng tương tác thuốc
  • Thuốc ho có thể làm cản trở sự bài tiết đờm được hòa tan bởi Halixol.
  • Thận trọng khi dùng chung thuốc Halixol với thuốc adrenergic, IMAO, catecholamine, chống trầm cảm 3 vòng
  • Thuốc Halixol có thể làm tăng nồng độ kháng sinh trong nhu mô phổi.
  • Không dùng chung với thuốc chẹn beta không chọn lọc.

Những lưu ý trong quá trình sử dụng thuốc Halixol 

Trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú trước khi dùng thuốc, bạn hãy hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ. Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này.

  • Trước khi dùng thuốc, bạn nên báo với bác sĩ hoặc dược sĩ nếu dị ứng với bất kì thành phần nào của thuốc.
  • Bạn đang mắc các bệnh lý như rối loạn vận khí quản
  • Đã từng có quá nhiều đờm, đái tháo đường, không dung nạp lactose (dạng viên).
  • Người mắc các chứng bệnh Cường giáp, tăng huyết áp, suy tim, loạn nhịp tim
  • Thuốc Halixol phù hợp đối với bệnh nhân đái tháo đường. Halixol ở dạng sirô có chứa một hàm lượng đường nhất định loại đường tạo ngọt này an toàn dành cho người đái tháo đường.
  • Cần phải theo dõi và điều chỉnh liều dùng thích hợp để có thể đào thải hết ambroxol ra khỏi cơ thể đối với bệnh nhân suy thận
  • Cần hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng đối với người vận hành máy móc, lái xe
  • Thuốc này chỉ nên được sử dụng khi thật cần thiết trong thời kỳ mang thai
  • Bạn nên thảo luận về những rủi ro và lợi ích với bác sĩ nếu bị đái tháo đường, suy thận nặng.
  • Thuốc Halixol có thể gây ra một số tác dụng phụ nhất là hội chứng Stevens – Johnson (một dạng tổn thương, nhiễm độc ở da) và một số dị ứng nếu không phù hợp với cơ địa.
  • Cần phải theo dõi và điều chỉnh liều dùng đối với những bệnh nhân suy thận, thích hợp để có thể đào thải hết ambroxol ra khỏi cơ thể.
  • Cần hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng đối với những người vận hành máy móc hay lái xe.
  • Thuốc có thể gây ra một số tác dụng phụ không phù hợp với cơ địa. Vì thế nếu bệnh nhân có những triệu chứng gì nguy hiểm thì cần phải báo ngay cho bác sĩ.
  • Bệnh nhân nên ngưng dùng thuốc Halixol khi cơ thể xuất hiện những triệu chứng lạ.
  • Người bệnh đã khỏi hẳn tình trạng tắc nghẽn đường hô hấp vì chất nhầy hoặc đờm.
  • Khi có dấu hiệu nghi ngờ bị mắc hội chứng Stevens – Johnson.

Bảo quản thuốc

Bảo quản thuốc Halixol theo các chỉ dẫn sau:

  • Bảo quản thuốc ở nơi sạch sẽ, khô ráo và thoáng mát
  • Để thuốc ở xa tầm tay trẻ em
  • Tránh nơi ẩm thấp hoặc có nhiệt độ quá 30 độ C tránh nhiệt độ quá cao hoặc quá thấp như trong phòng tắm, tủ lạnh
  • Đậy nắp chai thuốc sirô ngay sau khi sử dụng để thuốc bên trong lọ tránh bị nhiễm tạp chất từ bên ngoài dễ làm thuốc bị mất tác dụng, nhiễm khuẩn và ẩm mốc.
  • Bảo quản viên nén thuốc nguyên vẹn trong vỉ khi chưa có nhu cầu sử dụng.
  • Chú ý hạn sử dụng của thuốc được in trên bao bì. Nếu thuốc quá hạn sử dụng, bạn không nên tiếp tục sử dụng.