Cao Đẳng Y Dược Hà Nội - Trường Cao đẳng Y Khoa Phạm Ngọc Thạch

Chống chỉ dùng thuốc DuoPlavin trong những trường hợp nào?


DuoPlavin được chỉ định để phòng ngừa thứ phát các biến chứng xơ vữa động mạch ở bệnh nhân trưởng thành đã sử dụng cả clopidogrel và acetylsalicylic acid. Nó là một sản phẩm  kết hợp liều cố định để tiếp tục điều trị trong hội chứng mạch vành cấp tính hoặc nhồi máu cơ tim bao gồm cả bệnh nhân trải qua liệu pháp đặt stent sau can thiệp mạch vành qua da; nhồi máu cơ tim cấp tính đủ điều kiện để điều trị tan huyết khối. Tuy nhiên không phải ai cũng có thể dùng.

>>> Sử dụng thuốc calcitonin có nguy cơ mắc bệnh ung thư?

>>> Hướng dẫn cách sử dụng thuốc Cordarone

>>> Clorpheniramine có dùng được cho trẻ sơ sinh không?

duoplavin

Duoplavin có thể điều trị bệnh đau tim

DuoPlavin là gì?

DuoPlavin là một loại thuốc có chứa hai hoạt chất là clopidogrel và acetylsalicylic acid. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén chứa 75mg clopidogrel với axit acetylsalicylic 75mg hoặc 100 mg.

Thuốc được sử dụng để ngăn ngừa các vấn đề gây ra bởi cục máu đông và xơ cứng động mạch, chẳng hạn như tình trạng đau tim ở những người trưởng thành đã sử dụng cả hai loại clopidogrel và acetylsalicylic dưới dạng viên riêng biệt. Nó có thể được sử dụng trong các nhóm bệnh nhân mắc hội chứng mạch vành cấp tính: bị đau thắt ngực không ổn định hoặc bị đau tim.Thuốc chỉ bán và sử dụng theo chỉ định.

DuoPlavin được sử dụng như thế nào?

DuoPlavin được dùng dưới dạng một viên mỗi ngày thay cho viên nén clopidogrel và axit acetylsalicylic mà bệnh nhân đã dùng. Cả hai hoạt chất clopidogrel và acetylsalicylic acid giúp ngăn chặn các tế bào máu, sự hình thành cục máu đông, do đó giúp ngăn ngừa cơn đau tim khác.

Clopidogrel ngăn các tiểu cầu dính lại với nhau bằng cách chặn chất ADP gắn vào một thụ thể đặc biệt trên bề mặt của chúng giảm nguy cơ hình thành cục máu đông. Axit axetylsalixylic ngăn các tiểu cầu dính lại với nhau bằng cách chặn enzyme prostaglandin cyclo - oxidase làm giảm việc sản xuất chất thromboxane. Sự kết hợp của hai hoạt chất sẽ làm giảm nguy cơ hình thành cục máu đông tốt hơn.

Luôn luôn dùng DuoPlavin chính xác như bác sĩ đã nói với bạn. Bạn nên kiểm tra với bác sĩ hoặc dược sĩ nếu bạn không chắc chắn. Liều dùng thuốc DuoPlavin thông thường là mỗi viên mỗi ngày để uống bằng một ly nước, có hoặc không có thức ăn. Bạn nên dùng thuốc cùng một lúc mỗi ngày.

Tùy thuộc vào tình trạng của bạn, bác sĩ sẽ xác định khoảng thời gian bạn cần dùng. Nếu bạn đã bị đau tim thì nên được kê đơn trong ít nhất bốn tuần. Trong mọi trường hợp, bạn nên dùng thuốc miễn là bác sĩ tiếp tục kê đơn. Liên lạc với bác sĩ của bạn hoặc khoa cấp cứu bệnh viện gần nhất vì tăng nguy cơ chảy máu nếu quá liều.

Nếu bạn quên uống một liều nhưng nhớ trong vòng 12 giờ so với thời gian thông thường của bạn, hãy uống ngay và sau đó uống liều tiếp theo vào thời gian đã định. Sau thời gian này mới nhớ thì chỉ cần uống liều duy nhất tiếp theo như lịch trình; không dùng một liều gấp đôi để bù cho liều đã quên.

Đừng dừng điều trị trừ khi bác sĩ nói với bạn như vậy. Liên hệ với bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dừng lại. Nếu bạn đã được bác sĩ yêu cầu ngừng điều trị tạm thời, hãy hỏi bác sĩ khi nào nên bắt đầu lại điều trị.

Rủi ro liên quan đến DuoPlavin

  • Các tác dụng phụ của DuoPlavin phổ biến nhất (gặp ở khoảng 1 đến 10 bệnh nhân) là tụ máu, chảy máu cam, xuất huyết tiêu hóa, tiêu chảy, đau bụng, khó tiêu, bầm tím và chảy máu nơi da bị thủng.
  • Tác dụng phụ không phổ biến: Nhức đầu, loét dạ dày, nôn mửa, buồn nôn, táo bón, đầy hơi trong dạ dày hoặc ruột, phát ban, ngứa, chóng mặt, cảm giác ngứa ran và tê.
  • Tác dụng phụ hiếm gặp: Vertigo.
  • Tác dụng phụ rất hiếm gặp: Vàng da; đau bụng dữ dội có hoặc không kèm theo đau lưng; sốt, khó thở đôi khi liên quan đến khó ho; phản ứng dị ứng toàn thân; sưng trong miệng; mụn nước ở da; dị ứng da; viêm miệng; giảm huyết áp; nhầm lẫn; ảo giác; đau khớp; đau cơ; thay đổi trong nhận thức, viêm mạch nhỏ.
  • Tác dụng phụ với tần suất không rõ: thủng loét, ù tai, giảm thính lực, phản ứng dị ứng đe dọa tính mạng, bệnh thận, lượng đường trong máu thấp, bệnh gút (một tình trạng đau, sưng khớp do tinh thể axit uric).
  • Ngoài ra, bác sĩ có thể xác định những thay đổi trong xét nghiệm máu hoặc nước tiểu của bạn.

Nếu bất kỳ tác dụng phụ nào trở nên nghiêm trọng hoặc nếu bạn nhận thấy bất kỳ tác dụng phụ nào không được liệt kê trong tờ rơi này, vui lòng cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn biết. Để biết danh sách đầy đủ tất cả các tác dụng phụ hãy xem tờ hướng dẫn hoặc hỏi ý kiến của bác sĩ.

»»» Xem thông tin tuyển sinh Trường Cao đẳng Y Khoa Phạm Ngọc Thạch ««<

duoplavin

Thận trọng khi sử dụng duoplavin

Chống chỉ định dùng DuoPlavin

  • Ở những người quá mẫn cảm với clopidogrel, thuốc chống viêm không steroid hoặc bất kỳ thành phần nào khác của thuốc DuoPlavin .
  • Không được sử dụng ở những bệnh nhân mắc bệnh chảy máu khó đông, loét dạ dày hoặc chảy máu trong não; ở bệnh nhân bị mastocytosis (nồng độ tế bào bạch cầu trong máu cao).
  • Nó không được sử dụng ở những bệnh nhân bị suy giảm nghiêm trọng chức năng gan hoặc thận hoặc hen suyễn, viêm mũi và polyp mũi.
  • DuoPlavin không được sử dụng trong ba tháng cuối của thai kỳ.
  • Nếu bạn có nguy cơ chảy máu như, có một cuộc phẫu thuật gần đây (bao gồm cả nha khoa) hay sắp có một cuộc phẫu thuật theo kế hoạch.
  • Nếu bạn đã có một cục máu đông trong động mạch não bộ xảy ra trong bảy ngày qua.
  • Nếu bạn bị bệnh thận hoặc gan hay có tiền sử hen suyễn hoặc phản ứng dị ứng,  bệnh gút.
  • DuoPlavin không dành cho trẻ em hoặc thanh thiếu niên dưới 18 tuổi. Có thể có mối liên quan giữa axit acetylsalicylic và Hội chứng Reye, rất hiếm gặp nhưng dễ gây tử vong.

Tương tác thuốc 

Chuyên gia Y tế của Trường Cao đẳng Y Dược Hà Nội cho biết tương tác thuốc DuoPlavin có thể xảy ra nếu sử dụng đồng thời 2 loại thuốc trở lên. Vui lòng cho bác sĩ hoặc dược sĩ biết nếu bạn đang dùng hoặc gần đây đã sử dụng bất kỳ loại thuốc nào khác, bao gồm cả các loại thuốc kê hay không cần toa bác sĩ. Đặc biệt nói với bác sĩ của bạn nếu bạn dùng:

Thuốc chống đông đường uống, thuốc dùng để giảm đông máu;

  • Một loại thuốc chống viêm không steroid khác thường được sử dụng để điều trị các tình trạng đau và viêm của cơ hoặc khớp,
  • Heparin hoặc bất kỳ loại thuốc tiêm nào khác được sử dụng để làm giảm đông máu;
  • Một chất ức chế bơm proton (ví dụ, omeprazole) để điều trị chứng đau dạ dày;
  • Methotrexate, một loại thuốc dùng để điều trị bệnh khớp nặng (viêm khớp dạng thấp) hoặc bệnh ngoài da (bệnh vẩy nến);
  • Probenecid, benzbromarone, hoặc sulfinpyrazone, các loại thuốc dùng để điều trị bệnh gút;
  • Fluconazole, itraconazole, ciprofloxacin hoặc chloramphenicol, các loại thuốc để điều trị nhiễm trùng do vi khuẩn và nấm,
  • Cimetidine, thuốc trị đau dạ dày
  • Fluoxetine, fluvoxamine hoặc moclobemide, các loại thuốc để điều trị trầm cảm;
  • Carbamazepin hoặc oxcarbazepine, thuốc để điều trị bệnh động kinh, ticlopidine, thuốc chống kết tập tiểu cầu khác.
  • Bạn nên ngừng điều trị bằng clopidogrel khác trong khi bạn đang dùng DuoPlavin.

Cách bảo quản thuốc DuoPlavin

  • Để xa tầm tay và tầm nhìn của trẻ em.
  • Không sử dụng sau ngày hết hạn được ghi rõ trên thùng và trên vỉ.
  • Bảo quản dưới 25 ° C.
  • Không sử dụng DuoPlavin nếu bạn nhận thấy bất kỳ dấu hiệu chuyển màu hay khác thường.
  • Thuốc không nên được xử lý thông qua nước thải hoặc chất thải gia đình. Hỏi dược sĩ của bạn làm thế nào để loại bỏ thuốc không còn cần thiết. Những biện pháp này sẽ có ích cho bảo vệ môi trường.

Tất cả những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Hãy luôn luôn hỏi ý kiến của các bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc gì. Bạn có thể liên hệ tới đội ngũ chuyên gia Y tế của Trường Cao đẳng Y khoa Phạm NGọc Thạch:

Trường Cao đẳng Y Khoa Phạm Ngọc Thạch đào tạo Cao đẳng Y Dược tại Hà Nội

Cơ sở 1: Km14 Đường Ngọc Hồi - Xã Ngọc Hồi - Huyện Thanh Trì - TP. Hà Nội. (Cạnh cây xăng 76 - BV Nông Nghiệp)

Cơ sở 2: Phòng 201 - nhà C số 290 Tây sơn -  Đống Đa - Hà nội

Điện thoại: 096.153.9898 - 093.351.9898 - 096.6886.651

Email: caodangykhoaphamngocthach@gmail.com

Fanpage: https://www.facebook.com/caodangykhoaphamngocthach/