Cao Đẳng Y Dược Hà Nội - Trường Cao đẳng Y Khoa Phạm Ngọc Thạch

Chlorpromazin hydrochlorid - liều dùng và tác dụng phụ cần lưu ý


Chlorpromazin hydrochlorid thuộc nhóm thuốc hướng tâm thần, do đó được chỉ định trong điều trị rối loạn tâm thần, rối loạn hành vi ở trẻ...thuốc được bào chế theo dạng viên nén hoặc thuốc tiêm.

Chlorpromazin hydrochlorid là thuốc gì?

Chlorpromazin hydrochlorid là một loại thuốc tâm thần thuộc các nhóm thuốc gọi là thuốc chống loạn tâm thần phenothiazin. Thuốc có tác dụng trong điều trị một số rối loạn tâm thần/tâm trạng, chẳng hạn như tâm thần phân liệt, rối loạn tâm thần, giai đoạn bất thường của rối loạn lưỡng cực...Thuốc cũng có tác dụng chống nôn, chống loạn vận động.

Chlorpromazin hydrochlorid-1

Chlorpromazin hydrochlorid được chỉ định điều trị rối loạn tâm thần...

Thành phần chính của thuốc là Chlorpromazine. Thuốc được bào chế theo dạng viên nén và viên nang, dung dịch uống, siro, ống tiêm với hàm lượng được quy định như sau:

  • Dạng viên nén: hàm lượng là 10mg, 25mg, 50mg, 150mg, 200mg
  • Viên nang giải phóng thuốc kéo dài: 30mg, 75mg,150mg, 200mg, 300mg
  • Dung dịch uống: 30mg/ml, 40mg/ml, 100mg/ml
  • Dạng siro: 10mg/5ml, 25mg/5ml, 100mg/5 ml
  • Ống tiêm: 25mg/1ml.

Tác dụng của thuốc Chlorpromazin hydrochlorid

Thuộc nhóm thuốc hướng tâm thần, Chlorpromazin hydrochlorid được chỉ định trong điều trị các trường hợp sau đây:

- Điều trị rối loạn tâm thần như tâm thần phân liệt, rối loạn hành vi ở trẻ, giai đoạn bất thường của rối loạn lưỡng cực. Thuốc có tác dụng giảm cảm giác lo lắng cũng như các hành vi hung hăng cũng như các hành vi làm tổn thương bản thân hoặc người khác.

- Chlorpromazin hydrochlorid cũng có tác dụng giảm ảo giác ở bệnh nhân.

- Chlorpromazine cũng được sử dụng để kiểm soát cơn buồn nôn và nôn mửa, giảm nấc cụt kéo dài, giảm bồn chồn, lo âu trước khi phẫu thuật.

- Thuốc cũng có tác dụng điều trị bệnh uốn ván.

>> Có thể bạn đọc quan tâm:

Liều lượng và cách dùng

Liều lượng thuốc Chlorpromazin hydrochlorid có thể thay đổi tùy theo từng đối tượng hoặc mức độ nghiêm trọng của bệnh lý, cụ thể:

*Liều dùng đối với người lớn:

- Điều trị rối loạn tâm thần:

  • Truyền vào cơ: liều ban đầu là 25 - 50mg, liều dùng có thể lặp lại trong 1 giờ. Những liều tiếp theo có thể tăng lên và thời gian dùng cách nhau từ 2 - 4 giờ.
  • Thuốc uống: liều khởi đầu từ 10 - 25mg chia thành 3 lần/ngày, có thể tăng lên 20 - 50mg/ngày trong 3 - 4 ngày cho tới khi các triệu chứng được kiểm soát. Liều duy trì là 200mg/ngày.

- Điều trị hưng cảm:

  • Truyền vào cơ: liều dùng là 25mg/lần, trường hợp nghiêm trọng có thể tăng lên 25 - 50mg trong 1 giờ. Các liều tiếp theo tăng dần lên 400mg và truyền cách nhau 4 - 6 giờ.
  • Thuốc uống: liều dùng là 500mg/ngày. Các liều tiếp theo tăng dần lên 2000mg/ngày hoặc nhiều hơn nếu cần thiết. Tuy nhiên, thông thường thuốc sẽ không có lợi nếu liều lượng vượt quá 1000mg/ngày trong thời gian dài.

- Điều trị buồn nôn/nôn mửa:

  • Truyền vào cơ: liều lượng là 25mg/lần, nếu bệnh nhân không giảm huyết áp dùng 25 - 50mg với thời gian cách nhau từ 3 - 4 giờ, sau đó chuyển sang liều uống.
  • Thuốc nhét hậu môn 100mg, cách nhau 6 - 8 giờ, một số bệnh nhân chỉ nên dùng nửa liều.
  • Thuốc uống: từ 10 - 25mg uống cách 4 - 6 giờ, liều cũng có thể tăng lên nếu cần thiết.

- Điều trị chứng rối loạn chuyển hóa Porphyria:

  • Thuốc uống: liều dùng từ 25 - 50mg, dùng 3 - 4 lần/ngày.
  • Truyền vào cơ: 25mg dùng 3 - 4 lần/ngày, duy trì điều trị cho đến khi có thể chuyển sang thuốc uống.

- Giúp an thần nhẹ trước khi phẫu thuật:

  • Thuốc uống: từ 25 - 50mg, dùng 2 - 3 giờ trước khi phẫu thuật.
  • Truyền vào cơ: từ 12,5 - 25mg, dùng  1 - 2 giờ trước khi mổ.

- Điều trị chứng nấc cục:

  • Thuốc uống: từ 25 - 50mg, dùng từ 3 - 4 lần/ngày
  • Truyền vào cơ: Nếu triệu chứng kéo dài 2-3 ngày, dùng 25-50mg.
  • Tiêm truyền vào tĩnh mạch: Dùng trong trường hợp triệu chứng còn tồn tại, liều lượng 25 - 50mg trong 500 đến 1000ml nước muối.

- Điều trị uốn ván:

  • Truyền vào cơ: 25-50mg, dùng 3-4 lần/ngày, thường kết hợp với các loại thuốc an thần. Tổng liều và tần số liều dùng phải được xác định qua phản ứng của bệnh nhân, bắt đầu với liều thấp và từ từ tăng dần.
  • Truyền vào tĩnh mạch: từ 25-50mg pha loãng với ít nhất 1mg/ml và truyền ở tốc độ 1mg/phút.

*Liều dùng đối với trẻ em:

- Điều trị bệnh loạn tâm thần: khuyến cáo dùng cho trẻ từ 6 tháng tuổi trở lên, liều dùng 0,55mg/kg thể trọng/lần, uống cách nhau từ 4 - 6 giờ/lần hoặc tiêm bắp cách từ 6 - 8 giờ/lần.

- Điều trị buồn nôn, nôn mửa: không khuyến cáo dùng cho trẻ dưới 6 tháng tuổi. Với trẻ từ 6 tháng tuổi trở lên, liều thường dùng là 0,55mg/kg thể trọng, uống cách nhau 4 - 6 giờ/lần hoặc tiêm bắp cách từ 6 - 8 giờ/lần, hoặc đặt trực tràng 1 mg/kg thể trọng cách nhau 6 - 8 giờ/lần.

- Hỗ trợ an thần trước phẫu thuật; dùng cho trẻ từ 6 tháng tuổi trở lên 0,55mg/kg thể trọng, uống trước khi mổ từ 2 - 3 giờ, hoặc tiêm bắp trước khi mổ 1 - 2 giờ.

- Điều trị uốn ván: Tiêm bắp hoặc truyền tĩnh mạch, liều thường dùng là 0,55mg/kg thể trọng cách nhau từ 6 - 8 giờ/lần.

Không tiêm thuốc Chlorpromazin dưới da vì có thể gây hoại tử mô nặng. Ngoài ra, cần theo dõi chặt chẽ huyết áp người bệnh để phòng và kịp thời xử lý tình trạng hạ huyết áp khi dùng đường tiêm.

Tác dụng phụ của thuốc Chlorpromazin hydrochlorid

Thuốc Chlorpromazin hydrochlorid có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn. Do đó, khi phát hiện bất kỳ triệu chứng bất thường nào cần kịp thời gặp bác sĩ để xử lý, Các tác dụng phụ khi dùng Chlorpromazin hydrochlorid thường có nguy cơ cao ở người có tiền sử bệnh tim mạch, gan hoặc thận. Ngoài ra, các triệu chứng thường tập trung ở hệ tim mạch và hệ thần kinh.

- Các triệu chứng toàn thân: người bệnh có thể xuất hiện các triệu chứng mệt mỏi, hoa mắt, chóng mặt, đặc biệt là nguy cơ hạ huyết áp tư thế đứng và hạ huyết áp nghiêm trọng sau khi tiêm tĩnh mạch.

- Có biểu hiện tim đập nhanh bất thường, loạn nhịp, một số bệnh nhân tim lại đập chậm bất thường, thở chậm thậm chí ngừng thở.

- Các phản ứng dị ứng như da nhợt nhạt, tăng mẫn cảm với ánh sáng hoặc có biểu hiện sốt cao, cơ bắp cứng, đổ mồ hôi có cảm giác như sắp ngất, thậm chí sốc phản vệ, động kinh.

- Rối loạn tiêu hóa gồm buồn nôn khi đau bụng.

- Gặp các vấn đề về mắt như: rối loạn điều tiết, thủy tinh thể mờ, lắng đọng giác mạc sau khi dùng liều cao dài ngày.

- Loạn vận động muộn (sau điều trị dài ngày), hội chứng Parkinson và trạng thái lo lắng, bồn chồn không yên.

- Cũng có biểu hiện giảm bạch cầu hoặc bạch cầu hạt, tăng bạch cầu ưa eosin, giảm tiểu cầu, thiếu máu.

- Viêm gan hoặc vàng da do ứ mật.

- Một số bệnh nhân còn có biểu hiện loạn trương lực cơ cấp.

- Đi tiểu tiện ít hơn bình thường, hoặc gặp khó khăn khi đi tiểu tiện.

- Ở đàn ông còn có thể bị liệt dương và rối loạn giới tính.

Thận trọng khi dùng Chlorpromazin hydrochlorid

»»» Xem thông tin tuyển sinh Cao đẳng Dược Hà Nội ««<

Chlorpromazin hydrochlorid-2

Thận trọng khi dùng Chlorpromazin hydrochlorid cho bệnh nhân suy tim...

Thận trọng khi dùng thuốc Chlorpromazin hydrochlorid đối với các trường hợp sau đây:

- Bệnh nhân suy tim, suy tuần hoàn có nguy cơ cao bị các phản ứng không muốn khi dùng thuốc Chlorpromazin hydrochlorid, dó đó cần hết sức thận trọng.

- Những bệnh nhân bị xơ cứng động mạch, bệnh gan, bệnh thận, co cứng và động kinh cũng dễ bị các tác dụng có hại của thuốc.

- Không sử dụng thuốc đối với những người bị tổn thương não, bị suy nhược tủy xương và những người bị dị ứng với chlorpromazine hoặc phenothiazin như: fluphenazine (Permitil), perphenazine (Trilafon), prochlorperazine (Compazine, Compro), promethazine (Adgan, Pentazine, Phenergan), thioridazine (Mellaril), hoặc trifluoperazine (Stelazine) .

- Đối với những người cao tuổi cần phải được điều chỉnh giảm liều vì có nguy cơ cao bị các tác dụng không mong muốn, thường chỉ dùng từ 1/4 đến 1/2 liều của người trưởng thành.

- Đối với phụ nữ đang trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú không nên dùng thuốc vì clorpromazin có thể tiết vào sữa và có khả năng gây các phản ứng có hại nguy hiểm cho trẻ bú mẹ.

Khả năng tương tác của thuốc Chlorpromazin hydrochlorid

- Chlorpromazin hydrochlorid khi kết hợp với các thuốc ức chế thần kinh trung ương như thuốc kháng histamin, thuốc chống trầm cảm ba vòng, thuốc an thần gây ngủ, các opiat và rượu sẽ làm tăng ức chế hô hấp và hệ thần kinh trung ương.

- Các barbiturat làm tăng chuyển hóa của clorpromazin ở gan, do đó sẽ làm giảm nồng độ thuốc trong huyết tương và có thể giảm hiệu lực điều trị.

- Dùng đồng thời Chlorpromazin hydrochlorid với thuốc trầm cảm 3 vòng, một số thuốc dãn cơ xương, thuốc kháng histamin hoặc thuốc chống Parkinson có thể làm tăng các tác dụng kháng cholinergic.

- Kết hợp hoặc dùng đồng thời với lithium hoặc thuốc chống trầm cảm 3 vòng có thể làm tăng độc tính với thần kinh.

Trên đây, là những thông tin khái quát về thuốc Chlorpromazin hydrochlorid, để biết thêm thông tin chi tiết xin liên hệ với Cao đẳng Y Dược Hà Nội theo địa chỉ:

Trường Cao đẳng Y Khoa Phạm Ngọc Thạch đào tạo Cao đẳng Y Dược tại Hà Nội

Cơ sở 1: Km14 Đường Ngọc Hồi - Xã Ngọc Hồi - Huyện Thanh Trì - TP. Hà Nội. (Cạnh cây xăng 76 - BV Nông Nghiệp)

Cơ sở 2: Phòng 201 - nhà C số 290 Tây sơn -  Đống Đa - Hà nội

Điện thoại: 096.153.9898 - 093.351.9898 - 096.6886.651

Email: caodangykhoaphamngocthach@gmail.com

Fanpage: https://www.facebook.com/caodangykhoaphamngocthach/