Cao Đẳng Y Dược Hà Nội - Trường Cao đẳng Y Khoa Phạm Ngọc Thạch

Cần chú ý những gì khi sử dụng thuốc Etidronate điều trị bệnh Paget xương


Thuốc Etidronate thường được nhiều bác sĩ, dược sĩ chỉ định dùng để điều trị một số bệnh về xương khớp… Tuy nhiên thông tin đầy đủ về loại thuốc này vẫn là thắc mắc của nhiều người. Hãy cùng theo dõi bài viết dưới đây để có thêm nhiều kiến thức y khoa về thuốc Etidronate nhé các bạn!!

Thuốc Etidronate thuộc nhóm thuốc điều trị  về xương khớp.

Dạng bào chế: Viên nén, thuốc uống, dung dịch

Hàm lượng: 200mg, 400mg, 50mg/ml.

1. Tác dụng của thuốc Etidronate

Thuốc Etidronate hoạt động bằng cách làm chậm quá trình mất xương, giúp giữ cho xương của bạn chắc khỏe và ít có khả năng bị phá vỡ do đó thường được sử dụng để điều trị một số bệnh xương khớp hay bệnh làm suy yếu và biến dạng xương (paget xương).

Bên cạnh đó thuốc dùng để ngăn ngừa, điều trị các vấn đề về xương sau những ca phẫu thuật khớp háng hoặc chấn thương tủy sống.

Ngoài ra nếu trường hợp bệnh nhân đang dùng thuốc corticosteroid trong thời gian dài là nguyên nhân gây ra loãng xương thì cũng có thể sử dụng E trong điều trị.  Hoặc trong một vài trường hợp mắc bệnh ung thư thì được chỉ định dùng Etidronate để điều chỉnh nồng độ canxi trong máu cao.

>> Xem thêm các bài viết liên quan

thuoc-Etidronate
Bệnh Paget xương có thể điều trị bằng thuốc Etidronate 

2. Liều dùng và cách sử dụng thuốc Etidronate

Hướng dẫn cách sử dụng

Đọc kỹ hướng dẫn in trên bao bì sản phẩm và kiểm tra chất lượng thuốc bằng mắt thường, nếu thấy vỏ bị méo, hở thì không nên sử dụng nữa vì rất có thể chất lượng thuốc bên trong đã bị ảnh hưởng.

Thuốc được sử dụng theo đường uống, uống thuốc khi dạ dày trống, ít nhất 1 – 2 giờ sau bữa ăn.

Để thuốc phát huy tốt tác dụng nên uống thuốc với 1 ly nước đầy và dùng cùng một thời điểm trong ngày.

Trường hợp người dùng có tiền sử đau dạ dày cần báo cho các bác sĩ, dược sĩ biết để chia nhỏ liều dùng hoặc thay đổi liều lượng cho phù hợp.

Dùng thuốc đúng theo thời gian điều trị mà thầy thuốc chỉ định, không nên tự ý kéo dài thời gian sử dụng hoặc quá lạm dụng. Tuy nhiên với những trường hợp vừa trải qua phẫu thuật thay khớp háng, chấn thương tủy sống thì sẽ phải điều trị trong thời gian dài, khoảng từ 3 – 6 tháng.

Liều dùng dành cho người lớn

Dùng trong điều trị tăng canxi máu ác tính

- Dạng truyền tĩnh mạch

  • Sử dụng 7,5mg/ kg. Dùng để tiêm tĩnh mạch truyền chậm một lần/ ngày.
  • Duy trì điều trị trong khoảng từ 3 – 7 ngày.
  • Trường hợp bệnh canxi huyết tái phát thì sẽ dùng tiếp liệu trình thứ 2 trong khoảng 3 ngày.
  • Nhớ kỹ khoảng cách giữa các liệu trình điều trị là 7 ngày.

- Dạng đường uống

  • Sử dụng 20mg/ kg/ lần/ ngày.
  • Duy trì điều trị trong vòng 30 ngày, sau đó nếu thấy nồng độ canxi vẫn vượt mức cho phép thì có thể hỏi ý kiến bác sĩ để kéo dài quá trình điều trị  lên đến 90 ngày.
  • Dùng trong điều trị cho người bị Paget xương
  • Dạng đường uống:
  • Sử dụng 5 – 10 mg/ kg/ lần/ ngày.
  • Duy trì điều trị trong vòng 60 ngày, không được tự ý tăng giảm thời gian điều trị nếu chưa có chỉ định của bác sĩ, dược sĩ.
thuoc-Etidronate
Tuân thủ đúng theo khuyến cáo của nhà sản xuất hoặc chỉ định của bác sĩ về cách dùng thuốc để đem lại hiệu quả cao

Dùng trong điều trị cho người bị bệnh hóa xương bất thường – chấn thương tủy sống.

- Dạng đường uống

  • Sử dụng 20mg/ kg/ lần/ ngày.
  • Tuyệt đối không nên sử dụng các sản phẩm sữa, vitamin, khoáng chất và các thuốc kháng axit trong vòng 2 giờ khi đang sử dụng thuốc Etidronate.

Dùng trong điều trị cho người bị hóa xương bất thường – phẫu thuật tạo hình khớp xương hông toàn bộ

- Dạng đường uống

  • Sử dụng 20mg/ kg/ lần/ ngày. Nên bắt đầu uống thuốc E 1 tháng trước khi phẫu thuật và sau 3 tháng khi đã kết thúc phẫu thuật.
  • Tuyệt đối không nên sử dụng các sản phẩm sữa, vitamin, khoáng chất và các thuốc kháng axit trong vòng 2 giờ khi đang sử dụng thuốc Etidronate.

Liều dùng dành cho trẻ em

Dùng trong điều trị cho trẻ bị  hóa xương bất thường – tổn thương tủy sống

  • Sử dụng 20mg/ kg/ lần/ ngày.
  • Tuyệt đối không nên sử dụng các sản phẩm sữa, vitamin, khoáng chất và các thuốc kháng axit trong vòng 2 giờ khi đang sử dụng thuốc Etidronate.

Dùng trong điều trị cho trẻ bị hóa xương bất thường – phẫu thuật tạo hình khớp xương hông

  • Sử dụng 20mg/ kg/ lần/ ngày. Nên bắt đầu uống thuốc E 1 tháng trước khi phẫu thuật và sau 3 tháng khi đã kết thúc phẫu thuật.
  • Tuyệt đối không nên sử dụng các sản phẩm sữa, vitamin, khoáng chất và các thuốc kháng axit trong vòng 2 giờ khi đang sử dụng thuốc Etidronate.

3. Tác dụng phụ của thuốc Etidronate

Trong quá trình sử dụng thuốc Etidronate, người dùng có thể gặp phải những tác dụng phụ bao gồm các triệu chứng nghiêm trọng hoặc không nghiêm trọng như:

Tác dụng phụ ít nghiêm trọng bao gồm:

  • Xuất hiện các biểu hiện của tiêu chảy nhẹ.
  • Các triệu chứng đau  đầu.
  • Đau cơ, đau khớp.
  • Có cảm giác ngứa ran  hoặc tê.

Có những phản ứng phụ nghiêm trọng hơn bao gồm:

  • Đau họng hoặc khó nuốt.
  • Ợ nóng nghiêm trọng, đau rát ở dạ dày phía trên của bạn hoặc ho ra máu.
  • Đau khớp, xương hoặc đau cơ nghiêm trọng.
  • Hàm bị đau, tê hoặc sưng.
  • Tình trạng tiêu chảy nghiêm trọng hơn.
  • Có thể dễ bị gãy xương.
  • Da nổi xuất hiện các nốt mẩn đỏ, phồng rộp, bong tróc.
thuoc-Etidronate
Để tránh các tác dụng phụ có thể  xảy ra hãy dùng thuốc Etidronate  đúng cách, tránh lạm dụng

4. Tương tác thuốc

Nếu bạn dùng thuốc khác hoặc sản phẩm không kê đơn cùng lúc, công dụng của Etidronate  có thể thay đổi.  Điều này có thể tăng rủi ro xảy ra tác dụng phụ hoặc làm cho thuốc không hoạt động đúng cách. Hãy nói với bác sĩ về tất cả các loại thuốc, vitamin, thảo dược bổ sung bạn đang dùng để bác sĩ có thể giúp bạn phòng chống hoặc kiểm soát tương tác thuốc. Etidronate có thể tương tác với những loại thuốc và sản phẩm sau:

  • Aluminium hydroxide
  • Calcium
  • Iron salts
  • Technetium Tc-99m oxidronat
  • Oxide

5. Những điều cần lưu ý khi sử dụng thuốc Etidronate

- Sẽ có những vấn đề về sức khỏe làm ảnh hưởng đến hoạt động của thuốc trong cơ thể như:

  • Gặp các vấn đề về huyết khối hoặc thiếu máu.
  • Người mắc ung thư.
  • Có tiền sử về dạ dày hoặc ruột.
  • Bệnh thận.
  • Vừa trải qua các qua phẫu thuật, kể cả phẫu thuật nha khoa.
  • Bị hoại tử đường tiêu hóa hay có các vấn đề về thực quản
  • Ngoài ra, cũng cần nói cho bác sĩ biết nếu bạn đang mắc các bệnh lý khác mà không được đề cập ở trên để tránh ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của thuốc hoặc gây ra các tác dụng phụ nguy hiểm khác.

- Những người bị dị ứng hoặc quá mẫn cảm với các thành phần của thuốc không nên sử dụng thuốc Etidronate. Người dùng có thể xem thành phần của thuốc in trên bao bì của sản phẩm.

- Thận trọng nếu sử dụng thuốc cho những phụ nữ đang mang thai có ý định mang thai hoặc trong thời kỳ nuôi con bằng sữa mẹ. Vì tác dụng thuốc có thể duy trì đến nhiều năm về sau. Mà hiện chưa có nghiên cứu chính xác về tác hại gây ra cho sức khỏe thai nhi và trẻ nhỏ nên cần cân nhắc thật kỹ trước khi dùng.

Thông tin trên về thuốc Etidronate đã được Cao Đẳng Y Dược Hà Nội chia sẻ, tuy nhiên thông tin cũng như liều dùng tương ứng chỉ mang tính chất tham khảo. Tốt nhất mọi người hãy dùng thuốc theo đúng chỉ định của các bác sĩ về liều dùng cũng như cách dùng thuốc an toàn để sớm điều trị bệnh.