Khối C04 gồm những môn, ngành nào? Học ở đâu tốt nhất?

13/01/2026 Người đăng : Hồng Nhung

Khối C04 là một trong những tổ hợp xét tuyển phổ biến hiện nay, mở ra cơ hội học tập đa dạng cho thí sinh. Vậy, khối C04 gồm những môn nào, ngành học nào và có những trường nào xét tuyển? Hãy cùng tìm lời giải đáp chi tiết qua bài viết phía dưới để có lựa chọn phù hợp với sở thích và định hướng nghề nghiệp trong tương lai của bạn.

Khối C04 gồm những môn nào?

Khối C04 gồm ba môn là Toán học, Ngữ văn và Địa lí. Đây là tổ hợp môn kết hợp hài hòa giữa tư duy logic của Toán và khả năng phân tích, ghi nhớ của Văn và Địa.

Khối C04 gồm 3 môn: Văn - Toán - Địa lí

Khối C04 gồm 3 môn: Văn - Toán - Địa lí

Khối C04 phù hợp với những thí sinh có thế mạnh cân bằng giữa các môn khoa học tự nhiên và khoa học xã hội. Khối thi này được rất nhiều trường Cao đẳng, Đại học sử dụng để xét tuyển, mở ra nhiều cơ hội học tập và nghề nghiệp đa dạng cho người học.

Khối C04 xét tuyển những ngành nào?

Dưới đây là những nhóm ngành phổ biến thuộc khối C04 mà các thí sinh có thể lựa chọn khi đăng ký xét tuyển:

Nhóm ngành Kinh tế

  • Kế toán;
  • Kiểm toán;
  • Marketing;
  • Quản trị kinh doanh;
  • Quản trị văn phòng
  • Kinh doanh quốc tế;
  • Kinh doanh thương mại;
  • Thương mại điện tử;
  • Tài chính - Ngân hàng.

Nhóm ngành Khoa học Giáo dục

  • Sư phạm giáo dục mầm non;
  • Sư phạm giáo dục tiểu học;
  • Sư phạm địa lý;
  • Sư phạm ngữ văn;
  • Quản lý giáo dục.

Nhóm ngành Khoa học, Xã hội và Nhân văn

  • Kinh tế;
  • Kinh tế đầu tư;
  • Kinh tế phát triển;
  • Chính trị học;
  • Ngành văn học;
  • Đông phương học;
  • Quản lý nhà nước;
  • Ngôn ngữ Trung Quốc.

Nhóm ngành Du lịch

  • Du lịch;
  • Quản trị nhà hàng;
  • Quản trị khách sạn;
  • Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành;
  • Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống.

Nhóm ngành Công nghệ

  • Công nghệ kỹ thuật ô tô;
  • Công nghệ kỹ thuật nhiệt;
  • Công nghệ chế tạo máy;
  • Công nghệ kỹ thuật cơ khí;
  • Công nghệ kỹ thuật xây dựng;
  • Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử;
  • Công nghệ kỹ thuật giao thông;
  • Công nghệ kỹ thuật điện - điện tử;
  • Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng;
  • Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông;
  • Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa.

Nhóm ngành Lập trình máy tính & Công nghệ thông tin

  • An toàn thông tin;
  • Khoa học máy tính;
  • Công nghệ thông tin;
  • Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu.

Nhóm ngành Môi trường

  • Quản lý đất đai;
  • Kỹ thuật môi trường;
  • Quản lý môi trường;
  • Công nghệ môi trường;
  • Quản lý tài nguyên rừng;
  • Quản lý tài nguyên và môi trường;
  • Quản lý môi trường và du lịch sinh thái.

Các trường xét tuyển khối C04

Khối C04 là một trong những khối thi phổ biến, được nhiều trường trên cả nước xét tuyển. Dưới đây là một số trường tiêu biểu để các bạn có thể tham khảo và lựa chọn:

STT

Mã trường

Tên trường

Số ngành xét tuyển khối C04

1

SPH

Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội

1 ngành

2

SPS

Trường Đại Học Sư Phạm TPHCM

4 ngành

3

HNM

Trường Đại học Thủ Đô Hà Nội

4 ngành

4

IUH

Trường Đại Học Công Nghiệp TPHCM

13 ngành

5

DKK

Trường Đại Học Kinh Tế Kỹ Thuật Công Nghiệp

20 ngành

6

HHK

Học Viện Hàng không Việt Nam

23 ngành

7

PKA

Đại Học Phenikaa

1 ngành

8

TDM

Trường Đại học Thủ Dầu Một

10 ngành

9

DTL

Trường Đại Học Thăng Long

2 ngành

10

TLA

Trường Đại Học Thủy Lợi

2 ngành

11

QST

Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên TPHCM

2 ngành

12

VHH

Trường Đại Học Văn Hóa Hà Nội

18 ngành

13

DTT

Trường Đại Học Tôn Đức Thắng

10 ngành

14

HVN

Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam

13 ngành

15

QHX

Trường Đại Học Khoa Học Xã Hội và Nhân Văn Hà Nội

25 ngành

16

QHT

Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên Hà Nội

9 ngành

17

QHE

Trường Đại Học Kinh Tế - ĐHQG Hà Nội

8 ngành

18

DTS

Đại Học Sư Phạm Thái Nguyên

1 ngành

19

LCH

Trường Sĩ Quan Chính Trị - Đại Học Chính Trị

2 ngành

20

TCT

Đại Học Cần Thơ

1 ngành

21

DKS

Trường Đại học Kiểm Sát

6 ngành

22

DHS

Trường Đại Học Sư Phạm Huế

2 ngành

23

SGD

Trường Đại Học Sài Gòn

35 ngành

24

DDS

Trường Đại Học Sư Phạm - Đại Học Đà Nẵng

7 ngành

25

SP2

Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội 2

2 ngành

26

QHS

Trường Đại Học Giáo Dục - ĐHQG Hà Nội

1 ngành

27

VHS

Trường Đại Học Văn Hóa TPHCM

3 ngành

28

DDK

Trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng

2 ngành

29

DMS

Trường Đại Học Tài Chính Marketing

17 ngành

30

TSN

Trường Đại Học Nha Trang

14 ngành

31

THP

Trường Đại Học Hải Phòng

16 ngành

32

HHA

Trường Đại Học Hàng Hải Việt Nam

10 ngành

33

TDV

Trường Đại Học Vinh

8 ngành

34

QSA

Trường Đại Học An Giang

8 ngành

35

HCH

Học Viện Hành Chính và Quản trị công

8 ngành

36

SPD

Trường Đại Học Đồng Tháp

10 ngành

37

QHK

Trường Khoa học liên ngành và Nghệ thuật Hà Nội

4 ngành

38

DQN

Trường Đại Học Quy Nhơn

6 ngành

39

GNT

Trường Đại Học Sư Phạm Nghệ Thuật Trung Ương

2 ngành

40

HLU

Trường Đại Học Hạ Long

13 ngành

41

DKT

Trường Đại Học Hải Dương

17 ngành

42

DQB

Trường Đại Học Quảng Bình

3 ngành

43

HHT

Trường Đại Học Hà Tĩnh

16 ngành

44

DMT

Trường Đại học Tài Nguyên và Môi Trường Hà Nội

21 ngành

45

DBL

Trường Đại Học Bạc Liêu

10 ngành

46

DPY

Trường Đại Học Phú Yên

5 ngành

47

DDP

Phân Hiệu Đại Học Đà Nẵng tại Kon Tum

5 ngành

48

KCC

Trường Đại học Kỹ Thuật Công Nghệ Cần Thơ

2 ngành

49

DVT

Trường Đại Học Trà Vinh

4 ngành

50

NLS

Trường Đại Học Nông Lâm TPHCM

7 ngành

51

HVC

Học viện cán bộ TPHCM

5 ngành

52

FBU

Trường Đại Học Tài Chính Ngân Hàng Hà Nội

8 ngành

53

GTA

Trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải

1 ngành

54

MDA

Trường Đại Học Mỏ Địa Chất

24 ngành

55

VLU

Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Vĩnh Long

22 ngành

56

DQK

Trường Đại Học Kinh Doanh và Công Nghệ Hà Nội

4 ngành

57

UKH

Trường Đại học Khánh Hòa

3 ngành

58

DSK

Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật - Đại học Đà Nẵng

2 ngành

59

DHI

Khoa Quốc tế - Đại học Huế

5 ngành

60

NTT

Trường Đại Học Nguyễn Tất Thành

18 ngành

61

DTC

Trường Đại học Công Nghệ Thông Tin và Truyền Thông Thái Nguyên

23 ngành

62

DDT

Đại Học Duy Tân

14 ngành

63

DNC

Trường Đại học Nam Cần Thơ

10 ngành

64

HIU

Trường Đại Học Quốc Tế Hồng Bàng

12 ngành

65

TTD

Trường Đại Học Thể Dục Thể Thao Đà Nẵng

2 ngành

66

DCL

Trường Đại Học Cửu Long

13 ngành

67

DVL

Trường Đại Học Văn Lang

2 ngành

68

ETU

Trường Đại Học Hòa Bình

4 ngành

69

DDN

Trường Đại Học Đại Nam

22 ngành

70

DAD

Trường Đại Học Đông Á

20 ngành

71

TLS

Trường Đại Học Thủy Lợi (Cơ sở 2)

1 ngành

72

SDU

Trường Đại học Sao Đỏ

14 ngành

73

DTD

Trường Đại Học Tây Đô

10 ngành

74

DKC

Trường Đại học Công Nghệ TPHCM

49 ngành

75

DLH

Trường Đại Học Lạc Hồng

14 ngành

76

DYD

Trường Đại Học Yersin Đà Lạt

7 ngành

77

DBD

Trường Đại Học Bình Dương

11 ngành

78

DTV

Trường Đại Học Lương Thế Vinh

4 ngành

79

FPT

Trường Đại Học FPT

7 ngành

80

DKB

Trường Đại Học Kinh Tế Kỹ Thuật Bình Dương

4 ngành

81

UEF

Trường Đại Học Kinh Tế Tài Chính TPHCM

31 ngành

82

DFA

Trường Đại học Tài chính Quản trị kinh doanh

2 ngành

83

TTG

Trường Đại Học Tiền Giang

12 ngành

84

DTE

Trường Đại học Kinh tế Quản trị kinh doanh Thái Nguyên

13 ngành

85

LNH

Trường Đại Học Lâm nghiệp

9 ngành

86

DVH

Trường Đại Học Văn Hiến

17 ngành

87

DQT

Trường Đại Học Quang Trung

7 ngành

88

DPT

Trường Đại Học Phan Thiết

10 ngành

89

DVP

Trường Đại Học Trưng Vương

1 ngành

90

DCD

Trường Đại Học Công Nghệ Đồng Nai

6 ngành

91

EIU

Trường Đại Học Quốc Tế Miền Đông

2 ngành

92

HVD

Học Viện Dân Tộc

1 ngành

93

DHT

Trường Đại Học Khoa Học Huế

3 ngành

94

DTZ

Trường Đại Học Khoa Học Thái Nguyên

17 ngành

95

HDT

Trường Đại Học Hồng Đức

22 ngành

96

DNU

Trường Đại Học Đồng Nai

1 ngành

97

LNS

Phân hiệu Đại Học Lâm nghiệp tại Đồng Nai

5 ngành

98

DTM

Trường Đại học Tài Nguyên và Môi Trường TPHCM

18 ngành

99

NTU

Trường Đại Học Nguyễn Trãi

5 ngành

100

CCM

Trường Đại học Công nghiệp và Thương mại Hà Nội

9 ngành

101

DHL

Trường Đại Học Nông Lâm Huế

20 ngành

102

DCA

Trường Đại học Intracom

4 ngành

103

DLA

Trường Đại Học Kinh Tế Công Nghiệp Long An

1 ngành

104

DTN

Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên

25 ngành

105

UMT

Trường Đại học Quản lý và công nghệ TPHCM

8 ngành

106

DHV

Trường Đại học Hùng Vương TPHCM

14 ngành

107

DPX

Trường Đại Học Phú Xuân

3 ngành

108

HPU

Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng

5 ngành

109

VHD

Trường Đại Học Công Nghiệp Việt - Hung

13 ngành

110

LNA

Phân hiệu Đại học Lâm nghiệp tỉnh Gia Lai

4 ngành

111

DSG

Trường Đại Học Công Nghệ Sài Gòn

18 ngành

112

DBG

Trường Đại học Nông Lâm Bắc Giang

11 ngành

113

TTB

Trường Đại Học Tây Bắc

1 ngành

114

TDL

Trường Đại Học Đà Lạt

7 ngành

115

DTP

Phân Hiệu Đại Học Thái Nguyên Tại Lào Cai

7 ngành

116

TQU

Trường Đại học Tân Trào

9 ngành

117

TKG

Trường Đại học Kiên Giang

4 ngành

118

DVD

Trường Đại Học Văn Hóa, Thể Thao Và Du Lịch Thanh Hóa

9 ngành

119

DNB

Trường Đại Học Hoa Lư

4 ngành

120

DDA

Trường Đại Học Công Nghệ Đông Á

12 ngành

Ưu và nhược điểm khi học khối C04

Khối C04 đem lại cho người học rất nhiều ưu điểm vượt trội trong học tập và phát triển nghề nghiệp. Tuy nhiên, khi theo học khối thi này, thí sinh cũng phải đối mặt với không ít những khó khăn và thách thức.

Ưu điểm của khối C04

  • Khối C04 đem lại cho người học vô vàn cơ hội nghề nghiệp trong đa dạng các ngành nghề khác nhau. Nhờ đó, thí sinh có nhiều lựa chọn nghề nghiệp phù hợp với sở thích và năng lực của bản thân;
  • Khối C04 còn giúp thí sinh trở nên toàn diện hơn về năng lực học thuật và kỹ năng phân tích. Nếu Ngữ văn giúp các bạn nâng cao khả năng diễn đạt, phân tích và lập luận thì Địa lý rèn khả năng tư duy hệ thống, phân tích dữ liệu và đọc bản đồ. Trong khi đó, môn Toán học sẽ giúp người học phát triển tư duy logic và khả năng giải quyết vấn đề;
  • Khối C04 mở ra cơ hội việc làm rộng mở với mức lương hấp dẫn mà nhiều người ao ước.

Nhược điểm của khối C04

  • Với khối C04, môn Ngữ văn chiếm phần lớn trọng số trong tổ hợp. Chính vì vậy, nếu bạn không thích hoặc không giỏi môn Văn thì sẽ có thể gặp nhiều khó khăn trong việc đạt điểm cao ở môn học này. Điều này sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến cơ hội xét tuyển vào các ngành yêu thích của bạn;
  • Một số ngành hot thuộc khối C04 có tỷ lệ cạnh tranh khá cao. Do đó, nếu muốn đỗ vào các ngành này, thí sinh cần học tập nghiêm túc và trang bị thêm các kỹ năng phụ trợ;
  • Muốn giỏi khối C04, thí sinh cần ôn tập đa môn. Các bạn cần cân bằng giữa Ngữ văn, Toán và Địa lý về thời gian, kế hoạch học tập để đạt hiệu quả tối đa.

Học khối C04 ra trường làm gì? Mức lương như thế nào?

Khối C04 mở ra nhiều cơ hội nghề nghiệp trong đa dạng các lĩnh vực khác nhau với mức lương vô cùng hấp dẫn. Cụ thể như sau:

Nhóm ngành

Cơ hội việc làm tiêu biểu

Mức lương trung bình tham khảo

Kinh tế

- Kế toán, kiểm toán

- Tài chính – ngân hàng

- Marketing, digital marketing, social media

- Kinh doanh, quản trị doanh nghiệp, quản trị dự án- Thương mại điện tử, kinh doanh quốc tế

- Mới ra trường: 8–15 triệu/tháng

- 2–5 năm: 15–25 triệu/tháng

- Chuyên viên cao cấp/quản lý: 25–40 triệu/tháng trở lên

Khoa học Giáo dục

- Giáo viên mầm non, tiểu học, THCS, THPT

- Giảng viên, trợ giảng

- Chuyên viên quản lý giáo dục

- Biên tập, phát triển chương trình học

- Mới ra trường: 7–12 triệu/tháng

- 3–5 năm: 12–18 triệu/tháng

- Quản lý cấp cao: 18–25 triệu/tháng

Khoa học Xã hội & Nhân văn

- Phân tích chính sách, nghiên cứu thị trường

- Quan hệ quốc tế, đối ngoại

- Nhân sự, quản lý nhà nước

- Biên tập viên, phiên dịch, giáo viên ngoại ngữ

Nghiên cứu văn hóa – xã hội

- Mới ra trường: 8–12 triệu/tháng

- 2–5 năm: 12–20 triệu/tháng

- Cấp cao/quản lý: 20–30 triệu/tháng

Du lịch

- Nhân viên lữ hành, hướng dẫn viên- Quản lý khách sạn, resort, nhà hàng

- Tổ chức sự kiện, marketing du lịch

- Quản lý dịch vụ ăn uống

- Mới ra trường: 7–12 triệu/tháng

- Có kinh nghiệm: 12–18 triệu/tháng

- Quản lý cao cấp: 20–30 triệu/tháng

Công nghệ

- Kỹ sư thiết kế, vận hành, bảo trì

- Chuyên viên công nghệ, kế hoạch sản xuất

- Kỹ thuật công trình, vận hành máy móc

- Lập trình hệ thống tự động hóa

- Mới ra trường: 10–15 triệu/tháng

- 2–5 năm: 15–25 triệu/tháng

- Kỹ sư cấp cao/quản lý: 25–40 triệu/tháng

Lập trình & CNTT

- Lập trình web/mobile, phần mềm

- Quản trị mạng, hệ thống, bảo mật

- Dữ liệu, AI, machine learning

- IT support, quản lý dự án IT

- Mới ra trường: 12–18 triệu/tháng

- Có kinh nghiệm: 18–30 triệu/tháng

- Cấp cao/quản lý: 30–50 triệu/tháng

Môi trường

- Kỹ sư, quan trắc môi trường

- Quản lý đất đai, tài nguyên rừng

- Dự án bảo vệ môi trường, phát triển bền vững

- Du lịch sinh thái

- Mới ra trường: 8–12 triệu/tháng

- 2–5 năm: 12–18 triệu/tháng

- Cấp cao/quản lý: 18–25 triệu/tháng

Cách ôn tập hiệu quả cho khối C04

Dưới đây là một số cách ôn tập khối C04 đạt hiệu quả cao mà các thí sinh có thể tham khảo và áp dụng:

Để đạt điểm cao với khối C04, thí sinh cần có kế hoạch ôn tập khoa học và hiệu quả

Đối với môn Ngữ Văn

Chiến lược ôn tập

  • Với mỗi tác phẩm cần hiểu ý chính, lập luận, thông điệp của tác giả;
  • Tóm tắt kiến thức cơ bản theo từng dạng như văn học Việt Nam, văn học nước ngoài, các thể loại văn bản;
  • Ôn tập thường xuyên các dạng đề thường gặp để nâng cao trình độ của bản thân;
  • Luyện viết luận mỗi tuần (khoảng 1-2 đề/tuần), đồng thời chú trọng xây dựng dàn bài hợp lý trước khi làm.

Mẹo học

  • Hệ thống toàn bộ kiến thức bằng sơ đồ tư duy để dễ ghi nhớ và xem lại khi cần;
  • Nắm rõ cốt truyện, tác giả, năm xuất bản, trường phái;
  • Tham khảo các bài văn mẫu, bài văn được điểm cao của các khóa trước để cải thiện khả năng diễn đạt và dùng từ của bản thân.

Đối với môn Toán

Chiến lược ôn tập

  • Nắm chắc các công thức, dạng bài cơ bản;
  • Chú trọng ôn luyện các dạng bài thường xuyên xuất hiện trong đề thi;
  • Luyện giải các đề thi thử, đề thi các năm trước để làm quen với cấu trúc đề thi và rè luyện tốc độ làm bài.

Mẹo học

  • Lập bảng công thức, chú thích ví dụ minh họa để dễ nhìn và dễ sử dụng khi cần;
  • Thí sinh cần hiểu các nguyên lý và cách áp dụng công thức để ghi nhớ lâu hơn, thay vì chỉ học vẹt;
  • Thường xuyên luyện giải nhanh các dạng bài quen thuộc để tiết kiệm thời gian thi.

Đối với môn Địa Lí

Chiến lược ôn tập

  • Tổng hợp kiến thức và học theo chủ đề để dễ dàng ghi nhớ;
  • Hiểu và phân tích được các dạng bản đồ, biểu đồ, số liệu;
  • Nắm vững đặc trưng vùng miền, kinh tế, dân cư, tài nguyên.

Mẹo học

  • Sử dụng sơ đồ tư duy để nhớ nhanh đặc điểm địa lí từng vùng;
  • Học số liệu, thông tin chính thông qua flashcards;
  • Luyện làm thành thao các bài tập phân tích biểu đồ, bảng số liệu.

Trên đây là toàn bộ thông tin chi tiết về khối C04 mà Trường Cao đẳng Y khoa Phạm Ngọc Thạch đã tổng hợp. Khối thi này mang đến nhiều cơ hội học tập và nghề nghiệp đa dạng cho các thí sinh. Do đó, các bạn cần lựa chọn ngành học, địa chỉ đào tạo dựa trên sở thích, năng lực và định hướng tương lai để đạt hiệu quả cao nhất.