13/01/2026 Người đăng : Thúy Hạnh
Khối D00 là tổ hợp xét tuyển đang được nhiều thí sinh quan tâm. Vậy khối D00 gồm những môn nào, có thể đăng ký những ngành học nào và trường Đại học nào xét tuyển khối D00? Bài viết sau sẽ giúp các bạn nắm nhanh các thông tin quan trọng để định hướng học tập và lựa chọn phù hợp.
Khối D00 là tổ hợp xét tuyển cơ bản và được nhiều thí sinh ưu tiên lựa chọn trong các kỳ thi Đại học. Tổ hợp này bao gồm 3 môn bắt buộc: Ngữ văn, Toán và Ngoại ngữ, đánh giá đồng thời tư duy logic, khả năng phân tích và năng lực ngôn ngữ của người học.
Từ năm 2017, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã mở rộng khối D thành nhiều tổ hợp nhỏ, ký hiệu từ D01 đến D99, giúp thí sinh có thể linh hoạt chọn môn ngoại ngữ phù hợp với năng lực và sở trường. Các lựa chọn ngoại ngữ bao gồm Tiếng Anh, Tiếng Trung, Tiếng Nhật, Tiếng Hàn, Tiếng Nga, Tiếng Pháp, Tiếng Đức và Tiếng Tây Ban Nha.

Khối D hay còn gọi là khối D00 gồm 3 môn thi Toán, Ngữ Văn và Ngoại ngữ
Ngoài ba môn cơ bản, một số tổ hợp còn cho phép bổ sung môn thứ tư để phù hợp với yêu cầu của từng ngành học. Môn này có thể thuộc nhóm Khoa học tự nhiên (Vật lý, Hóa học, Sinh học) hoặc nhóm Khoa học xã hội (Lịch sử, Địa lý, Giáo dục Kinh tế và Pháp luật).
Ví dụ, khối D01 gồm Toán – Ngữ văn – Tiếng Anh; khối D03 thay Tiếng Anh bằng Tiếng Pháp; khối D10 kết hợp Toán – Địa lý – Tiếng Anh; còn khối D39 bao gồm Toán – Sinh học – Tiếng Trung.
Sự phân chia chi tiết này giúp thí sinh dễ dàng chọn môn mạnh, đồng thời mở ra cơ hội lựa chọn ngành nghề phù hợp với định hướng học tập và phát triển tương lai.
Khối D00 không chỉ là tổ hợp thi phổ biến mà còn mở ra cánh cửa đa dạng ngành học, phù hợp với nhiều năng lực, sở thích và định hướng nghề nghiệp của thí sinh.
Dưới đây là các nhóm ngành tiêu biểu được ban tư vấn Trường Cao đẳng Y khoa Phạm Ngọc Thạch tổng hợp mà các bạn có thể cân nhắc khi lựa chọn khối D00.
Nếu các bạn đam mê giảng dạy và muốn truyền đạt kiến thức, nhóm ngành Sư phạm là lựa chọn lý tưởng. Khối D00 mở ra cơ hội học tập đa dạng, các ngành thuộc khối này sẽ giúp các bạn phát triển kỹ năng giảng dạy, nghiên cứu giáo dục và nuôi dưỡng đam mê nghề nghiệp lâu dài.
Một số ngành tiêu biểu:
Với những bạn yêu thích ngôn ngữ, giao tiếp quốc tế và hội nhập văn hóa, nhóm ngành ngoại ngữ mang đến cơ hội khám phá đa dạng nền văn hóa và mở rộng triển vọng nghề nghiệp toàn cầu.
Một số ngành tiêu biểu:
Nếu các bạn muốn theo đuổi nghề nghiệp gắn liền với công lý, quản trị pháp luật và kinh doanh quốc tế, nhóm ngành luật là sự lựa chọn phù hợp.
Một số ngành tiêu biểu:
Với khả năng ngôn ngữ và tư duy sáng tạo, nhóm ngành Báo chí, truyền thông và marketing giúp các bạn trở thành chuyên gia trong lĩnh vực truyền tải thông tin, nghiên cứu thị trường và xây dựng thương hiệu.
Một số ngành tiêu biểu:
Nhóm ngành Khoa học nhân văn là lựa chọn dành cho những thí sinh đam mê nghiên cứu xã hội, văn hóa và các hiện tượng con người.
Một số ngành tiêu biểu:
Nếu các bạn có đam mê với kinh doanh, quản lý và tài chính, nhóm ngành này là lựa chọn hàng đầu. Một số ngành tiêu biểu:
Nếu các bạn muốn theo đuổi ngành dịch vụ, trải nghiệm văn hóa và quản lý du lịch, nhóm ngành Du lịch là cơ hội tuyệt vời. Một số ngành tiêu biểu:
Khối D00 không chỉ dành cho các ngành xã hội, mà còn xét tuyển vào một số ngành Kỹ thuật – Công nghệ, phù hợp với các bạn có tư duy logic và khả năng phân tích.
Một số ngành tiêu biểu:
Ngoài các nhóm chính, khối D00 còn xét tuyển vào nhiều ngành đặc thù khác như:
Như vậy có thể thấy khối D00 mở ra một phạm vi ngành học đa dạng và phong phú. Sự linh hoạt này giúp thí sinh dễ dàng lựa chọn ngành học phù hợp với năng lực, sở thích và định hướng nghề nghiệp của bản thân, đồng thời tạo nền tảng vững chắc để phát triển trong môi trường học tập hiện đại và hội nhập quốc tế.
Khối D00 được nhiều trường Đại học trên cả nước lựa chọn để xét tuyển nhờ tính linh hoạt của tổ hợp môn và khả năng phù hợp với nhiều ngành học khác nhau. Việc nắm rõ các trường Đại học uy tín xét tuyển khối D00 sẽ giúp thí sinh chủ động trong lựa chọn nơi học tập, tối ưu cơ hội vào ngành yêu thích và định hướng tương lai.
Dưới đây là các trường Đại học tiêu biểu tại từng khu vực trên cả nước, các bạn có thể tham khảo khi lên kế hoạch đăng ký xét tuyển.
Miền Bắc sở hữu nhiều trường Đại học hàng đầu về Kinh tế, Sư phạm, Luật, Công Nghệ và các ngành Xã hội – Nhân văn, đều xét tuyển khối D00. Đây là cơ hội để thí sinh chọn lựa môi trường học tập chất lượng cao, thuận lợi về học phí, cơ sở vật chất và cơ hội thực tập.
Một số trường tiêu biểu gồm:
|
STT |
Tên trường |
STT |
Tên trường |
|
1 |
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân |
29 |
Trường Đại học Ngoại thương |
|
2 |
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân |
30 |
Trường Đại Học Y Hà Nội |
|
3 |
Học Viện Tài chính |
31 |
Học Viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn Thông |
|
4 |
Học Viện Ngân Hàng |
32 |
Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội |
|
5 |
Trường Đại Học Thương Mại |
33 |
Trường Đại Học Công Nghệ – Đại Học Quốc Gia Hà Nội |
|
6 |
Trường Đại học Thủ Đô Hà Nội |
34 |
Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải |
|
7 |
Đại Học Công Nghiệp Hà Nội |
35 |
Trường Đại Học Phenikaa |
|
8 |
Học Viện Phụ Nữ Việt Nam |
36 |
Trường Đại Học Kinh Tế Kỹ Thuật Công Nghiệp |
|
9 |
Trường Đại Học Hà Nội |
37 |
Học Viện Ngoại Giao |
|
10 |
Trường Đại Học Thăng Long |
38 |
Trường Đại Học Thủy Lợi |
|
11 |
Trường Đại Học Văn Hóa Hà Nội |
39 |
Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam |
|
12 |
Trường Đại Học Khoa Học Xã Hội và Nhân Văn Hà Nội |
40 |
Trường Đại Học Luật Hà Nội |
|
13 |
Trường Đại Học Ngoại Ngữ - ĐH Quốc gia Hà Nội |
41 |
Học viện Báo chí và Tuyên truyền |
|
14 |
Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên Hà Nội |
42 |
Trường Đại Học Kinh Tế - ĐHQG Hà Nội |
|
15 |
Trường Đại học Luật – ĐHQG Hà Nội |
43 |
Trường Đại Học Giáo Dục - ĐHQG Hà Nội |
|
16 |
Học Viện Thanh Thiếu Niên Việt Nam |
44 |
Trường Đại Học Công Đoàn |
|
17 |
Học Viện Chính Sách và Phát Triển |
45 |
Học Viện Hành Chính và Quản trị công |
|
18 |
Trường Đại Học Mở Hà Nội |
46 |
Trường Đại học Tài Nguyên và Môi Trường Hà Nội |
|
19 |
Trường Đại Học Lao Động – Xã Hội |
47 |
Trường Quốc Tế - ĐHQG Hà Nội |
|
20 |
Trường Đại Học Khoa Học Và Công Nghệ Hà Nội |
48 |
Trường Đại Học Xây Dựng Hà Nội |
|
21 |
Trường Đại Học Tài Chính Ngân Hàng Hà Nội |
49 |
Trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải |
|
22 |
Trường Đại Học Mỏ Địa Chất |
50 |
Trường Đại Học Điện Lực |
|
23 |
Trường Đại Học Phương Đông |
51 |
Trường Đại Học Kinh Doanh và Công Nghệ Hà Nội |
|
24 |
Học Viện Quản Lý Giáo Dục |
52 |
Trường Đại Học Hòa Bình |
|
25 |
Trường Đại Học Đại Nam |
53 |
Trường Sĩ Quan Đặc Công |
|
26 |
Trường Quản Trị và Kinh Doanh - ĐHQG Hà Nội |
54 |
Trường Đại Học Đông Đô |
|
27 |
Trường Đại Học Lâm nghiệp |
55 |
Trường Đại Học Hải Phòng |
|
28 |
Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng |
56 |
Trường Đại học Sao Đỏ |
Các trường Đại học tại miền Trung cung cấp môi trường học tập đa ngành giúp thí sinh phát triển toàn diện cả lý thuyết và thực hành.
Một số trường tiêu biểu gồm:
|
STT |
Tên trường |
STT |
Tên trường |
|
1 |
Trường Đại Học Sư Phạm - Đại Học Đà Nẵng |
13 |
Trường Đại Học Kinh Tế – Đại Học Đà Nẵng |
|
2 |
Trường Đại Học Ngoại Ngữ Đà Nẵng |
14 |
Trường Đại Học Kiến Trúc Đà Nẵng |
|
3 |
Trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng |
15 |
Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật - Đại học Đà Nẵng |
|
4 |
Trường Y Dược Đà Nẵng |
16 |
Đại Học Duy Tân |
|
5 |
Trường Đại Học Đông Á |
17 |
Viện nghiên cứu và đào tạo Việt Anh - Đại học Đà Nẵng |
|
6 |
Phân hiệu Đại học Xây dựng miền Trung tại Đà Nẵng |
18 |
Trường Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông Việt Hàn - Đại học Đà Nẵng |
|
7 |
Trường Đại Học Sư Phạm Huế |
19 |
Trường Đại Học Ngoại Ngữ Huế |
|
8 |
Khoa Quốc tế - Đại học Huế |
20 |
Trường Đại Học Kinh Tế - Đại Học Huế |
|
9 |
Trường Du Lịch - Đại Học Huế |
21 |
Trường Đại học Luật Huế |
|
10 |
Khoa Kỹ thuật và Công nghệ - Đại học Huế |
22 |
Trường Đại Học Khoa Học Huế |
|
11 |
Trường Đại Học Nông Lâm Huế |
23 |
Phân Hiệu Đại Học Huế tại Quảng Trị |
|
12 |
Trường Đại Học Phú Xuân |
24 |
|
Miền Nam tập trung nhiều trường Đại học uy tín về Kinh tế, Luật, Kỹ thuật, Công nghệ, Truyền thông và Sư phạm, đáp ứng nhu cầu đa dạng của thí sinh khối D00.
Các trường tiêu biểu gồm:
|
STT |
Tên trường |
STT |
Tên trường |
|
1 |
Trường Đại Học Sư Phạm TPHCM |
24 |
Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên TPHCM |
|
2 |
Trường Đại Học Công Nghiệp TPHCM |
25 |
Trường Đại Học Tôn Đức Thắng |
|
3 |
Trường Đại Học Công Thương TPHCM |
26 |
Trường Đại Học Khoa Học Xã Hội và Nhân Văn TPHCM |
|
4 |
Học Viện Hàng không Việt Nam |
27 |
Trường Đại Học Công Nghệ Thông Tin - ĐHQG TPHCM |
|
5 |
Trường Đại Học Sài Gòn |
28 |
Trường Đại học Ngoại thương (Cơ sở II) |
|
6 |
Trường Đại Học Văn Hóa TPHCM |
29 |
Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TPHCM |
|
7 |
Trường Đại học Kinh Tế Luật TPHCM |
30 |
Trường Đại Học Luật TPHCM |
|
8 |
Trường Đại Học Kinh Tế TPHCM |
31 |
Trường Đại Học Tài Chính Marketing |
|
9 |
Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải (Cơ sở 2) |
32 |
Học Viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn Thông (Cơ sở TP.HCM) |
|
10 |
Trường Đại Học Kiến Trúc TPHCM |
33 |
Trường Đại Học Quốc Tế - ĐHQG TPHCM |
|
11 |
Trường Đại Học Ngân Hàng TPHCM |
34 |
Trường Đại Học Lao Động – Xã Hội (Cơ sở II) |
|
12 |
Trường Đại Học Nông Lâm TPHCM |
35 |
Học viện cán bộ TPHCM |
|
13 |
Trường Đại Học Mở TPHCM |
36 |
Trường Đại Học Nguyễn Tất Thành |
|
14 |
Trường Đại Học Quốc Tế Hồng Bàng |
37 |
Trường Đại Học Phòng Cháy Chữa Cháy (phía Nam) |
|
15 |
Trường Đại Học Văn Lang |
38 |
Trường Đại học Công Nghệ TPHCM |
|
16 |
Trường Đại Học Thủy Lợi (Cơ sở 2) |
39 |
Trường Đại Học Kinh Tế Tài Chính TPHCM |
|
17 |
Trường Đại Học Ngoại Ngữ Tin Học TPHCM |
40 |
Trường Đại Học Văn Hiến |
|
18 |
Trường Đại Học Hoa Sen |
41 |
Trường Đại học Tài Nguyên và Môi Trường TPHCM |
|
19 |
Trường Đại học Tư thục Quốc Tế Sài Gòn |
42 |
Trường Đại học Quản lý và công nghệ TPHCM |
|
20 |
Trường Đại học Hùng Vương TPHCM |
43 |
Phân hiệu Đại học Lâm nghiệp tỉnh Gia Lai |
|
21 |
Trường Đại Học Gia Định |
44 |
Trường Đại Học Công Nghệ Sài Gòn |
|
22 |
Trường Đại Học Cần Thơ |
45 |
Trường Đại học Kỹ Thuật Công Nghệ Cần Thơ |
|
23 |
Trường Đại học Nam Cần Thơ |
46 |
Trường Đại Học Tây Đô |
Khối D00 là tổ hợp thi đòi hỏi thí sinh vừa có tư duy logic, vừa có khả năng ngôn ngữ linh hoạt. Dưới đây là những kinh nghiệm và chiến lược ôn thi khối D00 hiệu quả, được tổng hợp từ các chuyên gia và thí sinh đạt điểm cao:
Môn Toán trong khối D00 yêu cầu tư duy logic và kỹ năng giải nhanh, chính xác. Các bạn thí sinh nên:
Ngữ văn không chỉ kiểm tra kiến thức mà còn đánh giá khả năng tư duy, phân tích và sáng tạo. Để đạt điểm cao, các bạn nên:
Ngoại ngữ là môn then chốt trong khối D00, đòi hỏi thí sinh không chỉ nắm chắc ngữ pháp mà còn phát triển kỹ năng nghe, nói, đọc, viết linh hoạt. Để học hiệu quả, các bạn nên áp dụng các chiến lược sau:
Một lộ trình ôn thi khoa học giúp các bạn thí sinh khối D00 tối ưu thời gian, nâng cao hiệu quả học tập và tự tin khi bước vào kỳ thi. Thí sinh có thể tham khảo lộ trình sau:
Trên đây là những chia sẻ chi tiết về khối D00, hy vọng bài viết sẽ giúp thí sinh và phụ huynh có cái nhìn tổng quan, dễ dàng lựa chọn ngành nghề phù hợp, xác định lộ trình ôn tập khoa học và tự tin bước vào kỳ thi.