Cao Đẳng Y Dược Hà Nội - Trường Cao đẳng Y Khoa Phạm Ngọc Thạch

Ung thư vú: Nguyên nhân, dấu hiệu và cách điều trị


Ung thư vú từ lâu được biết đến là nỗi ám ảnh kinh hoàng với nữ giới. Đây là căn bệnh có tỷ lệ tử vong rất cao ở nữ giới bởi vậy việc phát hiện những triệu chứng của bệnh để có phương pháp điều trị kịp thời là rất quan trọng. Trước tiên, hãy cùng chúng tôi trang bị đầy đủ kiến thức trong bài viết dưới đây nhé.

Bệnh ung thư vú là gì?

Ung thư vú là một dạng u ác tính, hay còn gọi là ung thư. Thường những trường hợp bị ung thư vú đa số bắt nguồn từ ống dẫn sữa, cụ thể là chúng xuất hiện ở một phần nhỏ trong túi sữa hoặc các tiểu thùy. Bệnh ung thư vú nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời thì bệnh có thể sẽ di căn vào xương và những bộ phận khác, gây ra đau đớn.

Ung thư vú có thể được chữa khỏi

Xem thêm: Thuốc Rodogyl có tác dụng gì? Liều dùng và cách dùng thuốc hiệu quả

Các giai đoạn ung thư vú:

Đa số trường hợp bị ung thư vú nếu được phát hiện sớm thì hoàn toàn có thể chữa khỏi. Thống kê có khoảng 80% người bệnh đều được chữa khỏi hoàn toàn nếu như phát hiện bệnh ngay ở giai đoạn đầu.

Ung thư vú giai đoạn đầu:

Đa số ung thư vú giai đoạn đầu thì chỉ được phát hiện khi đi khám bác sĩ trong các ống dẫn sữa. Tình trạng này được gọi là ung thư vú không xâm lấn hoặc có thể làm ung thư biểu mô tuyến vú tại chỗ. Ở giai đoạn này, người bệnh sẽ được điều trị bệnh ung thư vú nhằm giúp ngăn chặn sự di căn của bệnh. Đa số bệnh nhân chỉ cần cắt bỏ khối u đồng thời sử dụng thêm phương pháp xạ trị.

Ung thư vú giai đoạn 1

Khi phát triển đến giai đoạn 1 thì các khối u sẽ có kích thước nhỏ khoảng 2cm và chưa làm ảnh hưởng đến các hạch bạch huyết. Tuy nhiên nếu như bệnh phát triển đến giai đoạn nặng hơn thì người bệnh không chỉ thấy khối u ở vú mà còn tại các hạch bạch huyết ở nách. Nếu phát hiện bệnh ở giai đoạn này thì vần được coi là sớm, người bệnh sẽ được bác sĩ chỉ định phương pháp phẫu thuật kết hợp một số liệu pháp nhằm điều trị bệnh hiệu quả.

Ung thư vú giai đoạn 2:

Nếu chụp X quang thấy những khối u có kích thước từ 2 – 5cm thì tình trạng bệnh đã tiến triển sang giai đoạn 2. Chúng chưa lây lan sang các hạch bạch huyết hoặc sang các hạch nách. Cụ thể bao gồm 2 giai đoạn sau:

  • Giai đoạn 2A: Chưa hình thành khối u nguyên phát và chưa xuất hiện đến 4 hạch bạch huyết. Thường khối u có kích thước nhỏ hơn 2cm và chưa đến 4 hạch bạch huyết. Khối u thường có kích thước khoảng 2-4cm đồng thời chưa lan đến hạch bạch huyết và hạch dưới cánh tay.
  • Giai đoạn 2B: kích thước khối u trong khoảng từ 2 đến 4cm đồng thời tìm thấy những cụm tế bào ung thư trong hạch bạch huyết. Trong đó tại gần nách và xương ức sẽ xuất hiện 1-3 hạch bạch huyết. Tuy nhiên cũng có thể xuất hiện khối u có kích thước 5cm  đồng thời chưa xâm lấn đến những hạch bạch huyết trong cơ thể.

Khi kích thước khối u tiến triển đến giai đoạn 2 thì người bệnh cần phải được kết hợp những liệu pháp điều trị phẫu thuật, xạ trị, hóa trị hoặc kích thích tố.

Ung thư vú giai đoạn 3:

Tình trạng ung thư vú nếu phát triển đến giai đoạn 3, thì sẽ xuất hiện các khối u lan rộng đến 4 – 9 hạch bạch huyết ở nách. Chúng có thể bị phù các hạch bạch huyết bên trong vú.

Khi phát triển đến giai đoạn 3, thì người bệnh cũng cần được điều trị như đoạn 2. Trường hợp xuất hiện khối u lớn thì người bệnh cần phải hóa trị để giảm nhỏ kích thước khối u trước khi phẫu thuật.

Ung thư vú giai đoạn 4 (giai đoạn cuối):

Đây là giai đoạn cuối phát triển của bệnh ung thư. Thường những tế bào ung thư đều sẽ lan rộng sau đó di căn đến các cơ quan trong cơ thể của người bệnh. Ở giai đoạn này thì ung thư vú có thể sẽ di căn đến một số bộ phận như não, phổi, xương, và gan. Theo đó thì các bác sĩ sẽ chỉ định điều trị toàn thân tích cực cho bệnh nhân, làm giảm nguy cơ cho người bệnh.

Dấu hiệu cảnh báo ung thư vú như thế nào?

Đau vùng ngực

Đau tức ngực là tình trạng không hiếm gặp với nữ giới. Tuy nhiên nếu tình trạng này kéo dài, đau âm ỉ và  không có quy luật rõ ràng. Thì tình trạng này rất có thể đã cảnh báo ung thư vú ác tính ở giai đoạn sớm. Đặc biệt nếu đau tức ngực kèm theo nóng rát liên tục hay đau dữ dội hàng ngày thì bạn không nên chủ quan, cần phải đi khám ngay.

Thay đổi vùng da

Đa số những bệnh nhân bị ung thư vú thì thường thay đổi tính chất và màu sắc ở vùng ngực. Cụ thể vùng da ở người bệnh sẽ thường xuất hiện nhiều nếp nhăn hay vùng lõm da như lúm đồng tiền, kèm theo mụn nước, ngứa lâu ngày.

Sưng hoặc nổi hạch

Sưng hạch bạch huyết có thể là do một số nguyên nhân như nhiễm trùng, cảm cúm, nhưng không tránh khỏi nguy cơ bị bệnh ung thư vú. Dấu hiệu ung thư vú dễ nhận biết là xuất hiện các khối u hoặc vết sưng đau dưới da lâu ngày kéo dài thì bạn không nên chủ quan và cần đi thăm khám ngay.

Đau lưng, vai hoặc gáy

Đa số bệnh nhân bị ung thư vú thì thay vì đau ngực, họ sẽ xuất hiện đau lưng hoặc vai gáy. Đặc điểm những cơn đau này thường xảy ra ở phía lưng trên hay ở giữa của 2 bả vai. Chúng có thể bị nhầm lẫn với bệnh giãn dây chằng hay những bệnh liên quan trực tiếp đến cột sống.

Nguyên nhân ung thư vú

Một số nghiên cứu cho thấy, đa số bệnh nhân bị ung thư vú thường xảy ra ở những người sinh con muộn, người không cho con bú hoặc không có khả năng sinh sản.

Xét nghiệm chẩn đoán ung thư vú
  • Do gen di truyền: Trường hợp gia đình bạn có mẹ hoặc bà hay chị em mắc phải bệnh này thì người bệnh cần phải được kiểm tra thường xuyên bởi bạn sẽ có nguy cơ mắc bệnh cao hơn so với những người khác vì bệnh có thể di truyền trong các thành viên trong gia đình.
  • Nữ giới có kinh nguyệt sớm hay bị mãn kinh muộn cũng là nguyên nhân làm tăng nguy cơ bị mắc bệnh.
  • Những bệnh nhân có tiền sử mắc những bệnh liên quan đến vú như xơ nang tuyến vú... thì nguy cơ bệnh cao hơn
  • Người sống trong môi trường ô nhiễm, độc hại, ô nhiễm cũng làm tăng nguy cơ bị phát sinh ung thư vú.
  • Chế độ dinh dưỡng, sinh hoạt cũng làm tăng nguy cơ bệnh. Cụ thể những người lười vận động, béo phì, chế độ ăn uống nghèo vitamin, hút thuốc lá hay uống rượu cũng sẽ làm tăng nguy cơ.

Điều trị ung thư vú như thế nào?

Nếu xuất hiện tình trạng bệnh ung thư vú kể trên thì tốt nhất người bệnh nên đi đến  bệnh viện hoặc cơ sở y tế để được thăm khám và đưa ra các xét nghiệm cần thiết nhằm xác định bệnh. Trước tiên người bệnh sẽ được các bác sĩ hỏi thăm về dấu hiệu ung thư vú thường gặp và sau đó sẽ tiến hành khám vú. Từ đó bác sĩ sẽ xác định cục hạch, khối u ở vị trí nào, kích thước ra sao để có biện pháp điều trị hiệu quả nhất..

Một số xét nghiệm cần thiết như sau:

  • Chụp X-quang vú, hay còn gọi là chụp nhũ ảnh: xét nghiệm này nhằm giúp tầm soát và phát hiện sớm ung thư vú.
  • Siêu âm vú: thường bác sĩ sẽ sử dụng thiết bị rà trên vùng da vú. Từ đó sẽ giúp nhận thấy hình ảnh bên dưới da, để phát hiện u vú.
  • Chụp MRI: xét nghiệm khá tốn kém nhưng mang lại kết quả chính xác. Xét nghiệm này giúp xác định chính xác vị trí đồng thời phát hiện được kích thước của khối u.
  • Sinh thiết tế bào: Thường các bác sĩ sẽ xác định khối u lành hay ác tính qua sinh thiết. Phương pháp này giúp chẩn đoán bệnh ung thư vú hay không. Bên cạnh đó còn giúp phát hiện được các cấp độ ung thư. Từ đó sẽ đưa ra hướng điều trị hiệu quả và phù hợp

Thường với những xét nghiệm ở trên thì hỗ trợ bác sĩ chẩn đoán và trả lời câu hỏi: bạn có khối u không và đây là khối u lành tính hay ác tính? Khối u ác tính phát triển ở mức độ nào? Và giai đoạn phát triển bệnh, từ đó có hướng điều trị hiệu quả.

Điều trị ung thư vú

Qua những chẩn đoán trên, thì bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp điều trị tốt nhất. Tùy vào tình trạng bệnh và cơ địa ở mỗi người bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp điều trị phù hợp sau:

Phẫu thuật ung thư vú

Phương pháp phẫu thuật bóc tách áp dụng với khối u nhỏ. Trường hợp khối u đã lan rộng, thì các bác sĩ sẽ tiến hành đoạn nhũ : nhằm cắt bỏ hoàn toàn tuyến vú bao gồm tuyến sữa, phần da và núm vú.

Theo đó thì các bác sĩ phẫu thuật cũng sẽ thực hiện đoạn nhũ trong mục đích tiết kiệm da trong việc tái tạo tuyến nhũ thuận lợi hơn. Bên cạnh đó bác sĩ có thể thực hiện nạo hạch sinh thiết nhằm phân tích những tế bào để phát hiện tình trạng ung thư đã di căn đến hạch hay chưa. Một số trường hợp ung thư vú có thể được lựa chọn cắt bỏ tuyến vú bên lành trong trường hợp có nguy cơ cao như tiền sử gia đình có người mắc bệnh ung thư vú hay không hay xuất hiện gen đột biến với nguy cơ bệnh cao.

Liệu pháp xạ trị

Xạ trị chủ yếu dựa vào chùm tia năng lượng cao bao gồm tia X và proton nhằm giúp tiêu diệt những tế bào ung thư. Phương pháp này sử dụng sau khi người bệnh được đoạn nhũ. Bác sĩ sẽ sử dụng chùm tia này nhằm chiếu xạ bên ngoài tiêu diệt hết những tế bào ung thư.

Liệu pháp hoá trị

Hóa trị là sử dụng thuốc tiêu diệt các tế bào ung thư. Thường phương pháp này áp dụng cho những bệnh nhân mang tế bào ung thư với nguy cơ bị tái phát hay có thể bị lan rộng sang những bộ phận khác trong cơ thể. Bên cạnh đó hóa trị còn giúp thu gọn khối u bướu để sau đó sẽ loại bỏ nó được dễ dàng trong thời gian phẫu thuật. Hóa trị được áp dụng trong những tế bào ung thư đã lan rộng, nhằm giúp kiểm soát tốt hơn các triệu chứng của bệnh.

Những chia sẻ trên đây của các dược sĩ Cao Đẳng Y Khoa Phạm Ngọc Thạch về bệnh ung thư vú hi vọng sẽ giúp người bệnh cảm thấy yên tâm hơn. Nếu có thắc mắc gì về bài viết này thì hãy để lại câu hỏi dưới comment để được giải đáp nhé. Chúc bạn thành công!