Cao Đẳng Y Dược Hà Nội - Trường Cao đẳng Y Khoa Phạm Ngọc Thạch

Những lưu ý khi dùng thuốc drotaverin


Thuốc Drotaverin điều trị bệnh gì?. Drotaverin công dụng, tác dụng phụ như thế nào. Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

Thuốc Drotaverin là thuốc gì?

Tên gốc: drotaverin

Phân nhóm: thuốc chống co thắt

Tên hoạt chất: Drotaverin

Thương hiệu: drotaverin.

Thông tin thành phần Drotaverine

Dược lực:

Chống co thắt cơ trơn không thuộc nhóm kháng choline.

Dược động học :

– Hấp thu: Drotaverin hấp thu qua đường uống tương đương với đường tiêm. Hấp thu hoàn toàn sau 12 phút. Thời gian bắt đầu tác dụng sau khi tiêm là 2-4 phút, tối đa sau 30 phút.

– Phân bố: Gắn kết rất ít với protein huyết tương.

– Drotaverin chuyển hoá: Chuyển hóa tại gan bằng hiện tượng glucurono kết hợp.

– Drotaverin hải trừ: thuốc chủ yếu thải trừ qua nước tiểu. Thời gian bán hủy: 16 giờ.

Tác dụng điều trị của thuốc Drotaverin

Chỉ định:

Thuốc Drotaverin có thành phần chính là drotaverine có tác dụng:

  • Thường được chỉ định để giảm các cơn đau kinh, đau quặn thận, đường tiêu hóa, đau bụng
  • Chống co thắt cơ trơn.
  • Drotaverin là thuốc chống co thắt có nguồn gốc tổng hợp làm giãn mạch hiệu quả
  • Co thắt dạ dày-ruột. Hội chứng ruột bị kích thích.
  • Cơn đau quặn thận và các co thắt đường niệu-sinh dục: viêm bể thận, viêm bàng quang, sỏi thận, sỏi niệu quản
  • Các co thắt tử cung: đau bụng kinh, co cứng tử cung, dọa sẩy thai
  • Thuốc giúp giảm co thắt cơ trơn của các cơ quan nội tạng
  • Cơn đau quặn mật và các co thắt đường mật viêm đường mật, sạn đường mật và túi mật
  • Drotaverin được kê toa để loại bỏ các cơn đau kéo dài ở vùng bụng dưới trong thai kỳ và co thắt tử cung hoặc cổ tử cung.
  • Drotaverin cũng loại bỏ được sự đau đớn và khó chịu liên quan đến co thắt cơ trơn
  • Thuốc cũng làm giảm huyết áp, làm giãn mạch máu cải thiện lưu thông máu.

Chống chỉ định:

Theo dược sĩ Cao đẳng y khoa Phạm Ngọc Thạch, thuốc chống chỉ định:

  • Drotaverin chống chỉ định với các đối tượng quá mẫn với Drotaverin clohydrat hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Suy gan nặng, suy thận nặng hay suy tim nặng
  • Mẫn cảm với hoạt chất chính hoặc với bất kỳ tá dược nào của thuốc.
  • Blốc nhĩ – thất độ II-III.
  • Drotaverin chống chỉ định với các đối tượng trẻ em dưới 1 tuổi do thiếu dữ liệu về an toàn và hiệu quả.

drotaverin-chong-chi-dinh-voi-cac-doi-tuong-suy-gan-nang 

Drotaverin chống chỉ định với các đối tượng suy gan nặng

Chú ý đề phòng

  • Thời kì phụ nữ có thai và cho con bú, các nghiên cứu trên vật thí nghiệm không thấy thuốc gây quái thai. Tuy nhiên để thận trọng, nên tránh dùng trong thời kỳ mang thai và cho con bú. Nó chỉ nên được chỉ định bởi một chuyên gia. Trước khi kê đơn thuốc, bác sĩ phải cẩn thận về tất cả các hậu quả có thể xảy ra.
  • Drotaverin trong một số trường hợp làm , kích thích loạn nhịp, chóng mặt, giảm áp lực thuốc.
  • Drotaverin không được kê toa cho suy tim và suy thận, tăng tính nhạy cảm đối với các thành phần của thuốc có một số tác dụng phụ và suy nghĩ rối loạn dẫn truyền tim
  • Thận trọng khi dùng thuốc Drotaverin với bệnh nhân có tiền sử bị bệnh gan
  • Tốt nhất hãy thận trọng khi sử dụng thuốc với những người bị bệnh thận cũng như người bị suy giảm chức năng thận
  • Thận trọng khi dùng thuốc Drotaverin với người bị suy giảm chức năng gan hay một số bệnh lý khác liên quan đến cơ quan này
  • Báo cho bác sĩ về tiền sử mắc bệnh cũng như tình trạng sức khỏe hiện tại trước khi sử dụng thuốc
  • Tốt nhất không nên sử dụng thuốc với người bệnh đang có tiền sử huyết áp thấp, bệnh về mạch máu và bệnh tim. Theo nghiên cứu, thuốc Drotaverin có khả năng làm giảm huyết áp đồng thời có thể gây nên tình trạng rối loạn máu nghiêm trọng
  • Báo cho bác sĩ về tất cả những loại thuốc mà bạn đang sử dụng bao gồm cả thuốc theo đơn, thuốc không theo đơn, vitamin, thực phẩm chức năng, hay bất kỳ những loại thảo dược khác
  • Không nên sử dụng trong thai kỳ
  • Drotaverin không có ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc ở liều điều trị
  • Cần tránh những hoạt động nguy hiểm như lái xe hoặc vận hành máy móc nếu bị choáng váng sau khi dùng thuốc
  • Thuốc không được khuyên dùng trong thời kỳ nuôi con bằng sữa mẹ do chưa có kết quả khảo sát đầy đủ
  • Nên dùng thuốc Drotaverin theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa để mang lại hiệu quả tốt nhất
  • Nếu sử dụng trong một thời gian dài tốt nhất người bệnh hãy ngưng sử dụng thuốc và báo ngay cho bác sĩ.
  • Thận trọng nếu gặp phải những triệu chứng bất thường

Liều dùng

  • Dạng tiêm
    • Người lớn: khởi đầu tiêm 3 lần x 1-2 ống tiêm bắp hoặc tĩnh mạch. Dùng một đợt 6 tuần, rồi chuyển sang thuốc uống ngày 3 viên. Ðợt dùng 2 tháng.
  • Dạng viên
    • Người lớn: 3-6 viên/ngày, mỗi lần 1-2 viên.
    • Trẻ trên 6 tuổi: 2-5 viên/ngày, mỗi lần 1 viên. Từ 1-6 tuổi: 2-3 viên/ngày, mỗi lần 1/2-1 viên.

Tác dụng phụ của thuốc Drotaverin

Trong thời gian sử dụng thuốc Drotaverin, có thể xảy ra những tác dụng phụ dưới đây:

  • Đau đầu, đau dạ dày
  • Chóng mặt, buồn ngủ
  • Hoa mắt
  • Buồn nôn, nôn nói
  • Táo bón hoặc
  • Tiêu chảy
  • Đầy bụng
  • Ợ hơi.
  • Mất thăng bằng
  • Cơ thể suy yếu
  • Đi ngoài ra máu
  • Cơ thể mệt mỏi, suy nhược
  • Ngất xỉu
  • Vàng mắt, vàng da
  • Hạ huyết áp.
  • Ngứa ngáy
  • Phù nề mặt, mắt, môi và cổ 
  • Khó tiểu hoặc nước tiểu có màu sẫm
  • Chóng mặt, hoa mắt nghiêm trọng
  • Phát ban
  • Xuất hiện phản ứng dị ứng
  • Hiếm gặp: Huyết áp có thể tụt nếu tiêm tĩnh mạch nhanh. Chóng mặt, có thể thấy buồn nôn, đau đầu và đánh trống ngực.

Tương tác thuốc

Giảm tác dụng chống parkinson của Drotaverine hydrochloride