Thuốc Levothyrox là thuốc gì?. Khi dùng thuốc, cần lưu ý những gì?. Tại sao thuốc được dùng để điều trị trong hội chứng suy giáp?. Hãy cùng tìm hiểu bài viết dưới đây để hiểu rõ về Levothyrox nhé!
Chỉ định của thuốc Levothyrox
Tên thành phần hoạt chất: levothyroxin.
Thuốc có thành phần tương tự:Napharthyrox; Seachirox; Berlthyrox; Levosum; L-Thyroxin; Tamidan; Thyrostad 50.
Điều trị thay thế cho các hội chứng suy giáp do bất cứ nguyên nhân nào
Điều trị ức chế trong ung thư giáp
Phối hợp với thuốc kháng giáp trong điều trị cường giáp.
Ức chế tiết thyrotropin trong bướu cổ đơn thuần và trong bệnh viêm giáp mạn tính
Phối hợp với các thuốc kháng giáp trong nhiễm độc giáp, ngăn chặn bướu giáp và tình trạng suy giáp.
Làm giảm kích thước của bướu.
Điều trị bướu giáp đơn thuần lành tính
Riêng viên Levothyrox 100mcg còn được sử dụng để chẩn đoán trong xét nghiệm ức chế tuyến giáp.
Điều trị dự phòng tái phát sau khi phẫu thuật bướu giáp đơn thuần
Không nên dùng thuốc Levothyrox trong những trường hợp nào?
Thuốc Levothyrox chống chỉ định trong các trường hợp:
Dị ứng với levothyroxin hoặc bất kỳ thành phần nào khác của thuốc
Bệnh nhân bị suy tim mất bù; suy mạch vành; loạn nhịp mất kiểm soát.
Đối tượng là bệnh nhân bị suy thượng thận không hồi phục
Không sử dụng levothyroxin cho những bệnh nhân sau phẫu thuật tuyến giáp có mức TSH (thyrotropin) máu bình thường.
Các trường hợp mắc cường giáp nhưng không được điều trị bằng thuốc kháng giáp trạng tổng hợp
Cách dùng và liều dùng thuốc Levothyrox
Cách dùng
Levothyrox được dùng bằng đường uống.
Levothyroxin đường uống dùng 1 lần duy nhất trong ngày.
Thuốc được uống vào lúc đói, thường trước bữa ăn sáng.
Liều dùng phải được điều chỉnh theo đáp ứng của mỗi bệnh nhân.
Liều khuyến cáo cho một số trường hợp:
Điều trị bướu giáp đơn thuần lành tính: 75–200 mcg/ ngày
Điều trị thay thế trong suy giáp ở người lớn: khởi đầu là 25–50mcg/ ngày, liều duy trì 100–200mcg/ ngày
Điều trị dự phòng tái phát sau khi phẫu thuật bướu giáp đơn thuần: 75–200mcg/ ngày
Liều điều trị ức chế trong ung thư giáp: 150–300mcg/ ngày
Sử dụng trong chẩn đoán cho xét nghiệm ức chế tuyến giáp: 200mcg
Liều dùng thuốc Levothyrox cho trẻ em
Điều trị thay thế trong suy giáp ở trẻ em khởi đầu 12,5–50mcg/ ngày. Các trường hợp sẽ được bác sĩ chỉ định liều lượng phù hợp
Levothyrox điều trị ức chế trong ung thư giáp
Bạn nên lưu ý gì khi dùng thuốc Levothyrox?
Không sử dụng thuốc trong các trường hợp sau:
Nhồi máu cơ tim cấp, viêm cơ tim, viêm toàn tim cấp
Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc
Không phối hợp với các tác nhân kháng giáp cho cường giáp trong thời kỳ mang thai
Suy tuyến yên chưa điều trị
Suy tuyến thượng thận chưa điều trị
Nhiễm độc giáp chưa điều trị
Trước khi bắt đầu điều trị bằng hormon tuyến giáp tiến hành xét nghiệm ức chế tuyến giáp phải loại trừ hoặc điều trị các bệnh và tình trạng đau thắt ngực, xơ cứng tiểu động mạch, suy mạch vành, cao huyết áp, suy tuyến yên, suy tuyến thượng thận.
Thận trong khi điều trị bằng thuốc Levothyrox ở những người bệnh:
Phụ nữ mãn kinh và có nguy cơ loãng xương
Có nguy cơ rối loạn tâm thần
Bị đái tháo đường hay đang điều trị bằng thuốc chống đông máu
Suy mạch vành, suy tim, rối loạn nhịp tim nhanh
Không nên dùng chung Levothyrox trong tình trạng cường giáp
Không dung nạp galactose do di truyền, kém hấp thu glucose-galactose
Bệnh tuyến giáp tự chủ nên được loại trừ hoặc điều trị trước khi bắt đầu điều trị với hormon tuyến giáp.
Khuyến cáo nên giám sát bệnh nhân.
Khi bắt đầu điều trị levothyroxin ở những bệnh nhân bị rối loạn tâm thần, khuyến cáo nên bắt đầu với liều levothyroxin thấp.
Phải thường xuyên kiểm tra các chỉ số hormon tuyến giáp
Cường giáp do thuốc dù nhẹ cũng nên tránh ở những bệnh nhân suy mạch vành, rối loạn nhịp tim nhanh.
Khi nghi ngờ mắc bệnh tuyến giáp tự chủ, nên tiến hành xét nghiệm TRH
Trong trường hợp suy giáp thứ phát, nếu cần thiết phải bắt đầu điều trị thay thế suy thượng thận còn bù, phải xác định nguyên nhân trước khi điều trị thay thế.
Không nên dùng levothyroxin trong tình trạng cường giáp
Nên tránh để xảy ra tình trạng levothyroxin huyết thanh trên mức sinh lý ở phụ nữ mãn kinh và tăng nguy cơ loãng xương
Nên chỉnh liều theo đáp ứng lâm sàng của bệnh nhân và kết quả xét nghiệm
Suy giáp có thể xảy ra khi phối hợp orlistat và levothyroxine
Bệnh nhân dùng levothyroxin nên tham khảo ý kiến bác sỹ trước khi bắt đầu điều trị
Đối với bệnh nhân đái tháo đường và bệnh nhân đang điều trị chống đông máu khuyến cáo nên theo dõi bệnh nhân
Một số tương tác có thể xảy ra khi dùng chung Levothyrox
Salicylat, dicumarol, furosemid, clofibrat
Thuốc đái tháo đường
Thuốc chống đông máu dẫn chất coumarin
Thuốc chứa nhôm, sắt, canxi carbonat
Thuốc ức chế tyrosine kinase như imatinib, sunitinib
Chất ức chế protease như ritonavir, indinavir, lopinavir
Phenytoin
Cholestyramine, colestipol
Orlistat
Sevelamer
Sertraline, chloroquin/ proguanil
Các thuốc gây cảm ứng enzyme
Estrogen, các chất có chứa đậu nành
Propylthiouracil, glucocorticoid, chất cản quang có chứa i-ốt