Cao Đẳng Y Dược Hà Nội - Trường Cao đẳng Y Khoa Phạm Ngọc Thạch

Đề thi thử THPT Quốc gia môn Anh năm 2020 có đáp án


Thử sức với đề thi thử THPT Quốc gia môn Anh năm 2020 chuyên đề các Thì và các Câu điều kiện dựa theo các câu hỏi trong đề thi THPTQG các năm trước.

Bài tập trắc nghiệm về thì và câu điều kiện được ban tư vấn tuyển sinh Nhà trường Cao Đẳng Y Dược HCM tổng hợp dựa trên các câu hỏi trong đề thi đã ra và có gợi ý đáp án chi tiết từng câu giúp các em ôn luyện và vận dụng kiến thức đã học.

Cùng Đọc tài liệu làm bài rồi đối chiếu với đáp án phía dưới nhé:

Đề thi

Câu 1. If she ______ rich, she would travel around the world.

  1. would be 
  2. is 
  3. has been 
  4. were

Câu 2. If you had taken my advice, you ______ in such difficulties.

  1. wont be 
  2. hadnt been 
  3. wouldnt be 
  4. wouldnt have been

Câu 3. My cat would not have bitten the toy fish  ______  it was made of rubber.

  1. if she has known 
  2. if she should know
  3. had she known 
  4. if she knew

Câu 4. They will stay there for some days if the weather  ______ fine.

  1. would be 
  2. was 
  3. is 
  4. will be

Câu 5. If she  ______ sick, she would have gone out with me to the party.

  1. hadn’t been 
  2. weren’t 
  3. hasn’t been 
  4. wasn’t

Câu 6. Jane  ______  law for four years now at Harvard.

  1. is studying 
  2. has been studying
  3. studies 
  4. studied

Câu 7. Our industrial output  ______ from $2 million in 2002 to $4 million this year.

  1. rises 
  2. has risen 
  3. was rising 
  4. rose

Câu 8. If everyone  ______ , how would we control the traffic?

  1. could fly 
  2. can fly 
  3. flies 
  4. had flown

Câu 9. It is blowing so hard. We  ______ such a terrible storm.

  1. have never known 
  2. have never been knowing
  3. never know 
  4. had never known

Câu 10. “You’ll recognize Jenny when you see her. She  ______ a red hat.”

  1. will wear 
  2. will be wearing
  3. wears 
  4. is wearing

Câu 11. If it  ______ for the heavy storm, the accident would not have happened.

  1. isn’t 
  2. hadn’t been 
  3. were 
  4. weren’t

Câu 12. Only one of our gifted students  ______ to participate in the final competition.

  1. has been chosen 
  2. have been chosen 
  3. were choosing 
  4. chosen

Câu 13. The packages  ______  so that it would be easier to carry them.

  1. are tied in a bundle 
  2. are tied altogether
  3. were tied in a knot 
  4. were tied together

Câu 14. The boat was sailing north when a terrible storm  ______ .

  1. had broken 
  2. broke 
  3. would break 
  4. was breaking

Câu 15. Due to ever more spreading poaching, there   ______ a dramatic decline in the number of elephants over the last decade.

  1. was 
  2. is 
  3. has been 
  4. had been

Câu 16. I   ______work last week, but I changed my mind.

  1. have started 
  2. was going to start 
  3. had started 
  4. would start

Câu 17. I   ______with my aunt when I am on holiday in Ho Chi Minh City next month.

  1. will have been staying
  2. stay
  3. will have stayed
  4. will be staying

Câu 18. “What  ______ if the earth stopped moving?”

  1. happened 
  2. would happen 
  3. happens 
  4. will happen

Câu 19. “Could you turn off the stove? The potatoes ______ for at least thirty minutes.”

  1. boiled 
  2. were boiling 
  3. are boiling 
  4. have been boiling

Câu 20. The theory of relativity ______ by Einstein, who was a famous physicist.

  1. was developed 
  2. is developed 
  3. develops 
  4. developed

Câu 21. ______ a few more minutes, we could have finished the task.

  1. Unless we had 
  2. If we had had 
  3. If we have 
  4. If we had

Câu 22. We could have caught the last train, but we ______ five minutes late.

  1. were 
  2. have been 
  3. would be 
  4. are

Câu 23. Students will not be allowed into the exam room if they ______ their student cards.

  1. didnt produce 
  2. don’t produce 
  3. produced 
  4. hadn’t produced

Câu 24. The headmaster has decided that three lecture halls ______ in our school next semester.

  1. will build 
  2. will be building 
  3. are being built 
  4. will be built

Câu 25. It is raining heavily with rolls of thunder. We ______ such a terrible thunderstorm.

  1. would never see 
  2. had never seen 
  3. have never seen 
  4. never see

Câu 26. Without your help, I ______ the technical problem with my computer the other day.

  1. wouldn’t solve 
  2. couldn’t have solved 
  3. could solve 
  4. can’t solve

Câu 27. For the last 20 years, we ______ significant changes in the world of science and technology.

  1. witness 
  2. have witnessed 
  3. witnessed 
  4. are witnessing

Câu 28. I haven‘t met him again since we ______ school ten years ago.

  1. have left 
  2. leave 
  3. left 
  4. had left

Câu 29. I ______ my old school teacher last week.

  1. visited 
  2. visit 
  3. am visiting 
  4. have visited

Câu 30. I ______ all of my homework last night.

  1. finish 
  2. will finish 
  3. have finished 
  4. finished

Câu 31. Lan ______  learning English a few years ago.

  1. starts 
  2. will start 
  3. started 
  4. is starting

Câu 32. Last week, we ______ an interesting film about the animal world.

  1. see 
  2. saw 
  3. are seeing 
  4. will see

Câu 33. My best friend, Lan______ , to England 10 years ago.

  1. was moving 
  2. moves 
  3. moved 
  4. has moved

Câu 34. If he were better qualified, he ______ get the job.

  1. will 
  2. can 
  3. may 
  4. could

Đáp án

  1. D. Gợi ý: Loại 2
  2. D. Gợi ý: Loại 3
  3. C. Gợi ý: Loại 3 dạng Đảo ngữ
  4. C. Gợi ý: loại 1
  5. A. Gợi ý: Loại 3
  6. B. Gợi ý: câu có for + thời gian luôn là các thì: HTHT hoặc HTHT tiếp diễn nếu nói về hiện tại - từ now không ảnh hưởng.
  7. B.Gợi ý: có yếu tố this year nên sẽ loại 2 đáp án Quá khứ. Đây là 1 sự việc đơn lẻ có tính nhấn mạnh nên chỉ có thể dùng HTHT.
  8. A. Gợi ý: vế sau có would và câu này mang tính không thực tế nên B và C loại. D dùng cho Loại 3 thì lại không hợp Gợi ý: chỉ có dùng loại 2 với could ở vế if.
  9. A. Gợi ý: Nhấn mạnh việc ở Hiện tại thì dùng HTHT với never
  10. B. Gợi ý: dùng Tương lai tiếp diễn cho 1 việc có tính chất đang diễn ra hoặc nhấn mạnh hành động ấy so với 1 hành động khác trong Tương lai.

Gợi ý: Câu này được hiểu là: “Jenny đội mũ đỏ lúc bạn gặp cô ấy.”

(nhiều bạn sẽ thắc mắc vụ đang đội mũ - nhưng đấy là tiếng Việt. tiếng Anh người ta hiểu khác kiểu của mình - THÌ là để dùng chứ không phải để dịch)

  1. B. Gợi ý: loại 3
  2. A.

Gợi ý: D không thuộc thì nào. C vừa sai V, vừa sai dạng với choose.

Gợi ý: Dạng one of + số nhiều sẽ chia V- theo chủ ngữ số ít

  1. D.

Gợi ý: vế sau có would với so that nên chỉ có thể quá khứ Gợi ý: loại A và B.

Gợi ý: knot = cái nơ thắt nút. có thể nhiều bạn không biết.

Gợi ý: nếu dịch được tie together = buộc túm lại thì cứ chọn vậy !

  1. B. Gợi ý: 1 việc đang diễn ra (QKTD) thì 1 việc khác chen vào (QKĐ)
  2. C. Gợi ý: yếu tố over + the last/ past + mốc thời gian luôn dùng với HTHT.
  3. B. Gợi ý: Tôi sắp/ định bắt đầu công việc tuần trước, nhưng tôi đã đổi ý.
  4. D. Gợi ý: việc trong tương lai và song song với 1 việc khác nữa thì chỉ có Tương lai tiếp diễn.
  5. B. Gợi ý: Loại 2
  6. D. Gợi ý: có for + thời gian nên dùng HTHT tiếp diễn.
  7. A. Gợi ý: bị động với QKD.
  8. B. Gợi ý: Loại 3
  9. A. Gợi ý: các việc trễ này là có thật trong quá khứ nên dùng QKĐ thôi.

(could have done dùng để nói về 1 việc có thể xảy ra trong quá khứ nhưng đã không xảy ra)

  1. B. Gợi ý: Loại 1 (produce = xuất trình)
  2. D. Gợi ý: nhiều bạn sẽ thắc mắc sao C. không đúng. Chúng ta cần lưu ý 2 điều sau:

(1) Thì Hiện tại tiếp diễn dùng với nghĩa Tương lai chỉ khi nó diễn ra trong khoảng thời gian rất

gần - gần ở đây có thể chỉ ngày hoặc tuần. Và việc đó có tỉ lệ xảy ra cao và thường lịch phải cụ

thể chứ không được chung chung.

›‹ ở đây - next semester = học kỳ tới – 1 thời điểm không cụ thể về ngày tháng và thời điểm đó chắc

chắn lớn hơn tuần.

(2) Cái việc quyết định điều gì và mang tính thông báo thường dùng tương lai đơn. Nhiều lúc

be going to còn không được dùng.

›‹ cùng lắm câu này dùng be going to thôi. Nên việc dùng httd là không chính xác.

  1. C. Gợi ý: dùng HTHT với never để nói về việc đây là lần đầu gặp chuyện gì ở hiện tại (vế trước là TLTD).
  2. B. Gợi ý: có the other day (mấy hôm trước) – nên chỉ có dùng Điều kiện loại 3 với could là hợp.

Ở đây without sẽ dùng thay cho vế if.

  1. B Gợi ý: có for và cụm the last 20 years (20 năm trở lại đây) nên chỉ dùng htht
  2. Gợi ý: HTHT + SINCE + Quá khứ đơn.
  3. C Gợi ý: Quá khứ đơn cơ bản
  4. D - câu điều kiện loại 2 với could.

Trên đây là tổng hợp những câu hỏi đề thi tham khảo môn tiếng Anh năm 2020 của các trường Cao Đẳng Phạm Ngọc Thạch hi vọng sẽ hữu ích với bạn đọc. Đừng quên theo dõi bài viết ở các chuyên mục tiếp theo để cập nhật thêm thông tin hữu ích. Chúc bạn thành công!