Cao Đẳng Y Dược Hà Nội - Trường Cao đẳng Y Khoa Phạm Ngọc Thạch

Công dụng của thuốc Inofar và những lưu ý mà người dùng cần biết


Thiếu sắt thường dẫn đến các triệu chứng mệt mỏi, trí nhớ suy giảm, chóng mặt, da nhợt nhạt… Bạn đang muốn bổ sung sắt cho cơ thể nhưng lại chưa nắm rõ thông tin về loại thuốc nào? Vậy hãy theo dõi bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ chia sẻ đến độc giả loại thuốc bổ sung sắt hiệu quả - Thuốc Inofar!!

Thuốc Inofar thuộc nhóm thuốc Vitamin và khoáng chất.

Dạng bào chế: Dung dịch tiêm.

Thành phần: Mỗi 5 ml: Sắt sucrose tương đương 100 mg nguyên tố sắt.

1. Công dụng của thuốc Inofar

Thuốc Inofar có tác dụng điều trị những cơn chóng mặt do nguyên nhân thiếu máu, hạn chế các triệu chứng khó chịu do thiếu sắt gây ra cho cơ thể.

Inofar Thường được chỉ định sử dụng trong các trường hợp

  • Trường hợp bệnh nhân không thể bổ sung sắt bằng cách uống thuốc hay không tuân thủ hoặc mắc các bệnh lý về đường ruột do đó điều trị bằng đường uống không thể đạt hiệu quả như mong đợi.
  • Bệnh nhân suy thận mãn tính

Bên cạnh đó, thuốc có thể  được các bác sĩ, dược sĩ chỉ định điều trị trong một vài trường hợp khác, tuy nhiên không được liệt kê ở trên.

Xem thêm các bài viết liên quan

thuoc-Inofar
Cách dùng thuốc Inofar cho người bị thiếu máu như thế nào để đạt hiệu quả cao?

2. Liều dùng và cách sử dụng thuốc Inofar

Hướng dẫn sử dụng

Thuốc Inofar dạng dung dịch nên người bệnh có thể sử dụng để tiêm bắp hoặc truyền tĩnh mạch.

Trước khi tiêm truyền các nhân viên y tế sẽ giúp bạn thử thuốc bằng cách truyền tĩnh mạch nhỏ giọt trong khoảng 15 phút nếu không có những phản ứng nào bất lợi xảy ra thì mới tiếp tục đẩy nhanh tốc độ truyền lên  không quá 50ml trong thời gian 15 phút.

Thuốc Inofar nên được pha loãng tối đa 250ml với dung dịch natri chloride 0,9%.

Liều lượng sử dụng của từng người đã được bác sĩ căn cứ vào tình trạng sức khỏe, mức độ bệnh rồi đưa ra chỉ định, do đó người bệnh cần tuân thủ, nghe theo những hướng dẫn đó.

Liều lượng dành cho người  lớn

Dùng trong trường hợp điều trị cho người bị thiếu sắt

  • Đối với người cao tuổi: Sử dụng 5 – 10ml theo đường truyền tĩnh mạch. Dùng 1 – 3 lần/ tuần. Liều lượng tối đa không vượt quá 7mg/ kg/ tuần.
  • Đối với người bị suy thận mãn tính phải điều trị bằng lọc máu: Sử dụng liều tích lũy tổng cộng 1000mg/ 10 phiên lọc máu liên tục, tương đương với dùng 100 mg được tiêm tĩnh mạch chậm trong khoảng 2 – 5 phút.
  • Đối với người bị suy thận mãn phụ thuộc vào thẩm phân phúc mạc: Sử dụng 300mg truyền trong 1,5 giờ vào ngày đầu tiên, tiếp đó vào ngày 14 thì dùng liều lượng tương đương, sau cùng là truyền 400 mg trong 2,5 giờ với khoảng cách là 14 ngày sau lần thứ 2 tiêm truyền.

Liều dùng dành cho trẻ em

  • Với trường hợp bổ sung sắt nên cho trẻ đi khám tại các cơ sở y tế để có liều lượng bổ sung chính xác. Hiện tại, thuốc Inofar cũng chưa công bố về liều lượng an toàn cho trẻ nên các bậc phụ huynh không được tự ý cho trẻ dùng khi chưa có chỉ định từ dược sĩ, bác sĩ.

3. Tác dụng phụ của thuốc Inofar

Một số tác dụng không mong muốn có thể xảy ra trong quá trình sử dụng thuốc Inofar như:

  • Ở vị trí tiêm truyền có thể bị kích ứng nhẹ như mẩn đỏ, ngứa, đau rát.
  • Vị giác của người bệnh đôi khi sẽ cảm nhận được vị tanh của kim loại.
  • Rối loạn tiêu hóa đi kèm với các triệu chứng buồn nôn, nôn mửa.
  • Có các triệu chứng của hạ huyết áp.
  • Cơ thể mệt mỏi, đau bắp và sốt.
  • Trên da nổi mề đay, ngứa hoặc mẩn đỏ.
  • Thỉnh thoảng bị đau đầu.
  • Có thể sẽ gặp phải phản ứng phản vệ, tuy nhiên trường hợp này sẽ hiếm gặp.

Có những tác dụng phụ  không được liệt kê ở trên. Tốt nhất trong quá trình sử dụng  thuốc Inofar cần thường xuyên theo dõi cơ thể người dùng nếu thấy có những dấu hiệu bất thường cần nhanh chóng có những phương án xử lý sớm hoặc đến các cơ sở y tế gần nhất.

4. Tương tác thuốc 

- Nếu bạn sử dụng thuốc Inofar cần báo cho bác sĩ, dược sĩ biết tất cả những loại thuốc bạn đang sử dụng bao gồm cả thuốc được kê đơn, không được kê đơn hay cả những thực phẩm chức năng để từ đó thầy thuốc sẽ có chỉ  định phù hợp và để hạn chế tối đa các tương tác thuốc xảy ra.

  • Không nên dùng những loại thuốc bổ sung sắt khác trong thời gian sử dụng Inofar. 
  • Tránh dùng phối hợp Inofar với kháng sinh ofloxacin, ciprofloxacin, norfloxacin.
  • Không uống đồng thời với các thuốc antacid trị viêm loét dạ dày - tá tràng như calci carbonat, natri carbonat và magnesi trisilicat có thể làm giảm sự hấp thu sắt

- Bên cạnh đó tình trạng sức khỏe của bạn cũng có thể ảnh hưởng đến hoạt động hoặc tác dụng của thuốc, đặc biệt:

  • Người bệnh bị thiếu máu nhưng nguyên nhân không phải do thiếu sắt.
  • Trường hợp cơ thể đã có các triệu chứng thừa sắt.
  • Có tiền sử bị hen suyễn.
  • Rối loạn chức năng gan.
  • Bị các nhiễm trùng mãn tính.
Thuoc-Inofar
Thuốc Inofar điều trị hiệu quả thiếu máu cho các trường hợp nguyên nhân do thiếu sắt

5. Những lưu ý trong quá trình sử dụng thuốc Inofar

Một vài điều cần lưu ý cho người dùng thuốc Inofar

  • Thuốc sử dụng theo đường tiêm truyền tuyệt đối không dùng tiêm bắp.
  • Phụ nữ đang trong thời kỳ nuôi con bằng sữa mẹ chỉ nên dùng thuốc khi có chỉ định từ các bác sĩ, dược sĩ để hạn chế các tác nhân gây hại cho trẻ nhỏ qua đường sữa mẹ.
  • Để bảo quản đúng cách nhất người dùng nên đọc thông tin hướng dẫn bảo quản in trên bao bì thuốc. Nên bảo quản thuốc Inofar ở nhiệt độ phòng là thích hợp nhất. Mọi người không nên để thuốc ở nhiệt độ ẩm ướt hay những nơi có ánh nắng trực tiếp từ ánh nắng mặt trời, bởi khi đó sẽ làm mất tác dụng của thuốc. 
  • Dùng thuốc theo đúng chỉ định của các bác sĩ, dược sĩ, tuyệt đối không được tự ý ngưng hoặc lạm dụng liều lượng của thuốc. Vì có  thể gây ra các tác dụng phụ nguy hiểm khác ảnh hưởng đến sức khỏe.
  • Nếu bạn hoặc người thân của bạn có xuất hiện các triệu chứng thiếu máu, có thể đi khám bác sĩ để tầm soát việc thiếu sắt và được điều trị thiếu máu thiếu sắt nếu cần thiết.

  • Dùng song song  kết hợp giữa việc dùng thuốc Inofar thì bạn nên chú  ý đến chế độ dinh dưỡng để hỗ trợ tốt cho quá trình điều trị bệnh. Cụ thể như thường xuyên ăn  các  loại thức ăn giàu sắt như thịt đỏ,  thịt heo, thịt gia cầm, hải sản,  rau xanh đậm, hoa quả khô như nho  khô,  ngũ cốc bổ sung  sắt... tăng cường khả năng hấp thụ sắt bằng cách sử dụng các thực phẩm có nhiều vitamin C như: bông cải xanh, bưởi, kiwi, cam, dâu...

Thuốc chống chỉ định sử dụng trong các trường hợp

  • Người dị ứng hoặc có mẫn cảm với các thành phần của thuốc
  • Phụ nữ mang thai, đặc biệt trong 3 tháng đầu của thai kỳ.

Hiện nay có rất nhiều loại thuốc giúp bạn bổ sung sắt người bệnh cần tìm hiểu thật kỹ và đặc biệt khi bổ sung sắt bằng thuốc cần tuân theo chỉ định của bác sĩ như: Thời điểm uống, cách bổ sung, chế độ dinh dưỡng giúp cơ thể hấp thụ sắt tốt hơn. Không nên tự ý dùng tránh quá liều (nhất là khi dùng liều cao, kéo dài). Vì khi thừa sắt, nhiều hệ lụy xấu cho sức khỏe sẽ xảy ra như: mệt mỏi, căng thẳng, tiêu chảy, chóng mặt, buồn nôn… thậm chí là các vấn đề nghiêm trọng như tổn thương gan, gây ra các vấn đề về tim mạch, tiểu đường, viêm khớp, ung thư… Nồng độ sắt cao còn ức chế việc hấp thụ các chất khác như canxi, kẽm, magie… dẫn tới thiếu hụt các khoáng chất này, cũng sẽ làm cho cơ thể bị rối loạn.

Hy vọng những thông tin về thuốc Inofare mà Cao Đẳng Điều Dưỡng Hà Nội cung cấp ở trên sẽ giúp ích nhiều cho bạn và những người thân. Tuy nhiên, những thông tin này chỉ mang tính chất tham khảo và không thay thế những lời khuyên của các bác sĩ. Nếu   bạn  còn thắc mắc có thể tham khảo  thêm các bài  viết y khoa khác ở cùng chuyên mục nhé!

Chúc các bạn luôn khỏe mạnh!