11/05/2021 Người đăng : Nhâm PT
Oxytocin là thuốc dùng trong sản khoa, có vai trò co bóp tử cung thúc cả về tần số lẫn cường độ đẩy quá trình chuyển dạ diễn ra nhanh chóng và thuận lợi.
Oxytocin là tên gọi chung quốc tế của dạng thuốc ống tiêm
Tên chung quốc tế: Oxytocin.
Loại thuốc: Thuốc thúc đẻ - Hormon thùy sau tuyến yên.
Dạng thuốc và hàm lượng:
Ống tiêm : 1 ml chứa 2 đơn vị, 5 đơn vị, 10 đơn vị; ống tiêm có loại 2 đơn vị /2 ml, 5 đơn vị/ 5 ml; Lọ nhỏ mũi 5 ml, 40 đơn vị/ ml.
Hormone Oxytocin là gì?
Oxytocin dùng để gây sẩy thai, gây chuyển dạ đẻ hoặc thúc đẻ. Oxytocin còn có tác dụng phục vụ cho mục đích cầm máu sau sinh. Oxytocin được các nhà khoa học phát hiện ra năm 1952 để giảm chảy máu nơi nhau bám gây co bóp tử cung theo cường độ co bóp tử cung. Oxytocin như kích hoạt một loạt các hiệu ứng vật lý và tâm lý ở cả nữ giới lẫn nam giới.
Oxytocin dùng để gây chuyển dạ đẻ hoặc thúc đẻ
Oxytocin được sử dụng để kích thích chuyển dạ hoặc tăng cường co bóp dạ con trong quá trình sinh nở. Một tác dụng khác của oxytocin là co bóp tử cung ở phụ nữ với bị đình chỉ thai kỳ trong các trường hợp sau:
Thai chết lưu
Thai quá ngày sinh
Nhiễm độc thai nghén
Kiểm soát chảy máu sau khi sinh con.
Thai chậm phát triển trong tử cung
Thai dị dạng hoặc dị tật bẩm sinh nặng
Sản phụ bị tăng huyết áp thai kỳ, tiền sản giật
Trước khi sinh
Theo chuyên gia y dược Cao đẳng y dược TPHCM chia sẻ, Oxytocin được dùng để gây cơn co tử cung trong trường hợp khởi phát chuyển dạ hoặc ở các trường hợp buộc phải chủ động đình chỉ thai nghén chẳng hạn như:
Sau khi sinh
Sau khi thai đã mổ lấy ra, bác sĩ có thể chỉ định truyền oxytocin đề phòng và xử trí những trường hợp:
Chảy máu giai đoạn 3 của chuyển dạ
Chảy máu sau sảy thai, hoặc nạo hút thai.
Điều trị băng huyết sau sinh
Gây chuyển dạ ở các trường hợp buộc phải chủ động đình chỉ thai nghén
Chống chỉ định truyền oxytocin tuyệt đối khi ) trong những trường hợp sau:
Nhau/rau tiền đạo trung tâm hoặc có khối u tiền đạo
Không có chỉ định đẻ đường dưới không thể sinh đường âm đạo
Nhau bong non thể nặng
Suy thai cấp tính và mãn tính
Ngôi thai bất thường
Cơn co cường tính
Test có/không đả kích kèm theo biểu hiện bệnh lý
Sản phụ mắc bệnh lý tim mạch gây rối loạn cung lượng tim
Bất tương xứng đầu thai nhi - khung chậu
Cơ sở y tế không có phòng và phương tiện mổ
Các bệnh lý mạn tính nặng.
Không có bác sĩ phẫu thuật.
Một số tình huống chống chỉ định dùng oxytocin còn bao gồm tử cung có sẹo do vết mổ lấy thai trước đây
Người mẹ mắc các bệnh lây truyền qua đường tình dục như herpes sinh dục hoặc sùi mào gà.
Đa thai, đa ối, sa dây rốn khi thai nhi còn sống
Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc oxytocin?
Chảy máu quá lâu sau khi sinh con
Nhịp tim nhanh, chậm, hoặc không đều
Huyết áp cao gây nguy hiểm
Hoang mang, đau ngực, khó thở, tim đập không đều
Đau đầu, rối loạn, nói lắp, ảo giác
Mất phối hợp, cảm giác không ổn định
Đau đầu, mờ mắt, ù tai, lo lắng
Nôn mửa, suy nhược nặng, chuột rút cơ bắp, thở nông hoặc ngừng thở
Chảy nước mũi, đau xoang hoặc bị dị ứng
Ảnh hưởng trí nhớ
Nhiều cơn co bóp cường độ cao hoặc thường xuyên hơn
Buồn nôn, nôn mửa
Khi dùng oxytocin phải theo dõi liên tục cơn co tử cung, huyết áp mẹ và nếu có thể, tần số tim thai nhi và mẹ, áp lực trong tử cung để tránh các biến chứng.
Bất cân xứng thai nhi và khung chậu, ngôi bất thường, khối u tiền đạo. Nếu xảy ra co tử cung phải ngừng ngay oxytocin. Vì oxytocin có thể gây một vài tác dụng chống bài niệu, hạn chế đưa dịch vào cơ thể. Khuyến cáo tránh dùng các dịch tiêm truyền nồng độ natri thấp. Tránh dùng oxytocin liều cao trong giai đoạn dài trong khi dùng thuốc.
Oxytocin không được dùng trong 3 hoặc 6 tháng đầu thai kỳ
Tử cung có sẹo mổ cũ
Rau tiền đạo
Rau bong non
Suy thai cấp tính và mạn tính
Cơn co cường tính
Không có phòng mổ, bác sĩ chuyên khoa và phương tiện phẫu thuật.
Thời kỳ mang thai trừ trường hợp sẩy thai tự nhiên hay gây sẩy thai
Thời kỳ cho con bú Oxytocin có thể vào sữa mẹ một lượng nhỏ, chỉ cho con bú sau khi ngừng thuốc ít nhất 1 ngày.
Oxytocin không gây dị dạng thai khi dùng theo chỉ định
Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến thuốc này, đặc biệt là:
Sinh hơn năm lần
Tiền sử phẫu thuật cổ tử cung hay tử cung (ví dụ, mổ lấy thai)
Vấn đề chảy máu chảy máu dưới màng nhện
Tử cung giãn quá mức
Bào thai hoặc sinh non
Tăng huyết áp (huyết áp cao)
Có thể làm cho những tình trạng tồi tệ hơn
Vấn đề với co bóp tử cung (ví dụ, đờ tử cung, tử cung co bóp mạnh)
Vị trí của thai nhi không thuận lợi (ví dụ, nằm ngang)
Suy thai
Nhiễm độc thai nghén, nặng
Các tình trạng khác có thể yêu cầu mổ lấy thai nhau thai tiền đạo hoàn toàn, mạch máu tiền đạo
Không được sử dụng ở những bệnh nhân bệnh thận