04/02/2026 Người đăng : caodangykhoaphamngocthach
Khối A04 là tổ hợp môn phù hợp với những học sinh có tư duy logic và khả năng phân tích tốt. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp toàn bộ thông tin chi tiết về khối A04 từ môn học, ngành tuyển sinh đến định hướng việc làm và cách ôn tập hiệu quả để các bạn có thể tham khảo.
Khối A04 là khối thi được mở rộng từ khối A truyền thống. Khối thi này gồm ba môn: Toán, Vật lí và Địa lí. Cả 3 môn này đều được thi theo hình thức trắc nghiệm. Trong đó, thời gian làm bài của môn Toán học là 90 phút, còn môn Vật lí và Địa lí trong 50 phút.

Khối A04 gồm ba môn: Toán, Vật lí và Địa lí
Khối A04 được dùng để xét tuyển vào nhiều ngành khác nhau như kinh tế, quản trị kinh doanh, logistics, du lịch, địa lí học, quản lý tài nguyên – môi trường, kỹ thuật, dịch vụ,… Khối thi này phù hợp với những thí sinh có nền tảng tốt các môn tự nhiên, đồng thời có khả năng ghi nhớ, phân tích và vận dụng kiến thức Địa lí.
Dưới đây là danh sách các ngành học tiêu biểu thuộc khối A04 để các thí sinh có thể tham khảo và lựa chọn:
|
STT |
Ngành xét tuyển |
Mã ngành |
|
1 |
Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng |
52510102 |
|
2 |
Công nghệ kỹ thuật xây dựng |
52510103 |
|
3 |
Công nghệ kỹ thuật cơ khí |
52510201 |
|
4 |
Bất động sản |
52340116 |
|
5 |
Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử |
52510301 |
|
6 |
Công nghệ kỹ thuật ô tô |
52510205 |
|
7 |
Công nghệ sinh học |
52420201 |
|
8 |
Công nghệ thông tin |
52480201 |
|
9 |
Địa chất học |
52440201 |
|
10 |
Địa kỹ thuật xây dựng |
52580211 |
|
11 |
Kế toán |
52340301 |
|
12 |
Khoa học máy tính |
52480101 |
|
13 |
Kỹ thuật địa chất |
52520501 |
|
14 |
Kỹ thuật ô tô |
52520130 |
|
15 |
Kỹ thuật xây dựng |
52510102 |
|
16 |
Ngôn ngữ Anh |
52220201 |
|
17 |
Quản lý đất đai |
52850103 |
|
18 |
Quản lý xây dựng |
52580302 |
|
19 |
Quản trị kinh doanh |
52340101 |
|
20 |
Quản trị khách sạn |
52340107 |
|
21 |
Tài chính – Ngân hàng |
52340201 |
|
22 |
Sư phạm Công nghệ |
52140246 |
|
23 |
Sư phạm Tin học |
52140210 |
|
24 |
Sư phạm Toán học |
52140209 |
|
25 |
Sư phạm Vật lý |
52140211 |
|
26 |
Vật lý học |
52440102 |
|
27 |
Vũ trụ và ứng dụng |
52440101 |
|
28 |
Kiến trúc |
52580102 |
|
29 |
Kinh doanh quốc tế |
52340120 |
|
30 |
Kỹ thuật phần mềm |
52480103 |
|
31 |
Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng |
52510605 |
Hãy cùng tham khảo danh sách các trường xét tuyển khối A04 uy tín trên toàn quốc ngay dưới đây để có lựa chọn phù hợp nhất cho bản thân:
|
STT |
Mã trường |
Tên trường |
Số ngành học xét tuyển khối A04 |
|
1 |
IUH |
Trường Đại Học Công Nghiệp TPHCM |
1 ngành |
|
2 |
DKK |
Trường Đại Học Kinh Tế Kỹ Thuật Công Nghiệp |
16 ngành |
|
3 |
HHK |
Học Viện Hàng không Việt Nam |
23 ngành |
|
4 |
PKA |
Trường Đại Học Phenikaa |
3 ngành |
|
5 |
TDM |
Trường Đại học Thủ Dầu Một |
5 ngành |
|
6 |
QST |
Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên TPHCM |
5 ngành |
|
7 |
QHT |
Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên Hà Nội |
9 ngành |
|
8 |
SGD |
Trường Đại Học Sài Gòn |
23 ngành |
|
9 |
DMS |
Trường Đại Học Tài Chính Marketing |
17 ngành |
|
10 |
TDV |
Trường Đại Học Vinh |
2 ngành |
|
11 |
QSA |
Trường Đại Học An Giang |
1 ngành |
|
12 |
QHK |
Trường Khoa học liên ngành và Nghệ thuật Hà Nội |
1 ngành |
|
13 |
DQN |
Trường Đại Học Quy Nhơn |
3 ngành |
|
14 |
HLU |
Trường Đại Học Hạ Long |
1 ngành |
|
15 |
DPY |
Trường Đại Học Phú Yên |
1 ngành |
|
16 |
KCC |
Trường Đại học Kỹ Thuật Công Nghệ Cần Thơ |
4 ngành |
|
17 |
KCN |
Trường Đại Học Khoa Học Và Công Nghệ Hà Nội |
4 ngành |
|
18 |
DVT |
Trường Đại Học Trà Vinh |
2 ngành |
|
19 |
NLS |
Trường Đại Học Nông Lâm TPHCM |
1 ngành |
|
20 |
MDA |
Trường Đại Học Mỏ Địa Chất |
11 ngành |
|
21 |
VLU |
Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Vĩnh Long |
28 ngành |
|
22 |
DQK |
Trường Đại Học Kinh Doanh và Công Nghệ Hà Nội |
1 ngành |
|
23 |
NTT |
Trường Đại Học Nguyễn Tất Thành |
5 ngành |
|
24 |
DTC |
Trường Đại học Công Nghệ Thông Tin và Truyền Thông Thái Nguyên |
24 ngành |
|
25 |
DCL |
Trường Đại Học Cửu Long |
1 ngành |
|
26 |
DAD |
Trường Đại Học Đông Á |
7 ngành |
|
27 |
DLH |
Trường Đại Học Lạc Hồng |
8 ngành |
|
28 |
DDB |
Trường Đại Học Thành Đông |
1 ngành |
|
29 |
DTV |
Trường Đại Học Lương Thế Vinh |
5 ngành |
|
30 |
DQT |
Trường Đại Học Quang Trung |
1 ngành |
|
31 |
DCD |
Trường Đại Học Công Nghệ Đồng Nai |
7 ngành |
|
32 |
DHE |
Khoa Kỹ thuật và Công nghệ – Đại học Huế |
1 ngành |
|
33 |
DTZ |
Trường Đại Học Khoa Học Thái Nguyên |
2 ngành |
|
34 |
HDT |
Trường Đại Học Hồng Đức |
3 ngành |
|
35 |
UMT |
Trường Đại học Quản lý và công nghệ TPHCM |
1 ngành |
|
36 |
HPU |
Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng |
4 ngành |
|
37 |
MTU |
Trường Đại Học Xây Dựng Miền Tây |
8 ngành |
|
38 |
VHD |
Trường Đại Học Công Nghiệp Việt – Hung |
7 ngành |
|
39 |
DSG |
Trường Đại Học Công Nghệ Sài Gòn |
18 ngành |
|
40 |
TTB |
Trường Đại Học Tây Bắc |
3 ngành |
Khối A04 đem đến cho người học rất nhiều cơ hội nghề nghiệp trong đa dạng các lĩnh vực khác nhau với mức lương vô cùng hấp dẫn. Cụ thể như sau:
Cơ hội nghề nghiệp và mức lương mà khối A04 mang lại
Kỹ sư xây dựng, kỹ sư cơ khí – điện, kỹ sư ô tô, giám sát thi công, thiết kế kỹ thuật, kiến trúc sư,… tại công ty xây dựng, nhà máy, khu công nghiệp, doanh nghiệp tư nhân hoặc dự án nhà nước.
Lập trình viên, kỹ sư phần mềm, chuyên viên IT, phân tích dữ liệu, quản trị hệ thống,… tại công ty công nghệ, doanh nghiệp trong và ngoài nước.
Nhân viên kinh doanh, kế toán, chuyên viên tài chính – ngân hàng, logistics, quản lý khách sạn, kinh doanh bất động sản,… tại doanh nghiệp, ngân hàng, tập đoàn dịch vụ.
Nghiên cứu viên, kỹ thuật viên, chuyên viên phân tích,… tại viện nghiên cứu, trung tâm khoa học, doanh nghiệp công nghệ hoặc học tiếp cao học.
Chuyên viên quản lý đất đai, quy hoạch đô thị, quản lý dự án xây dựng,… tại cơ quan nhà nước, ban quản lý dự án, doanh nghiệp xây dựng.
Giáo viên THCS, THPT, giảng viên, giáo dục – đào tạo; có thể dạy thêm, dạy online hoặc làm tại trung tâm giáo dục.
Dưới đây là cách ôn tập khối A04 để đạt điểm cao phù hợp cho học sinh THPT ôn thi tốt nghiệp và xét tuyển Cao đẳng, Đại học:
Thông qua bài viết trên, Trường Cao đẳng Y khoa Phạm Ngọc Thạch đã cung cấp toàn bộ thông tin chi tiết về khối A04 để các thí sinh có thể nắm rõ. Khối thi này mang đến nhiều cơ hội học tập và nghề nghiệp hấp dẫn cho người học. Do đó, các bạn cần lựa chọn đúng ngành, đúng trường và có phương pháp ôn tập hiệu quả để phát huy tối đa lợi thế của khối thi này.
Tìm hiểu khối B05: Trường xét tuyển, ngành học và bí quyết ôn luyện
Khối B05 là một trong những tổ hợp xét tuyển còn khá mới, kết hợp giữa các môn khoa học tự nhiên và khoa học...