13/01/2026 Người đăng : Thúy Hạnh
Bạn đang băn khoăn khối C01 gồm những môn nào? Xét tuyển ngành gì và cơ hội nghề nghiệp ra sao? Bài viết này sẽ cung cấp tất tần tật thông tin chi tiết về khối C01, nếu là sĩ tử chuẩn bị thi THPT Quốc gia, đây sẽ là cẩm nang giúp các bạn lên kế hoạch học tập thông minh, tối ưu điểm số và tiến gần hơn với ước mơ nghề nghiệp tương lai, hãy cùng theo dõi!
Khối C01 là một trong những tổ hợp môn mới mở rộng từ khối C truyền thống, được nhiều sĩ tử quan tâm nhờ khả năng kết hợp kiến thức xã hội và khoa học tự nhiên, mở ra cơ hội xét tuyển đa dạng cho các ngành học hiện nay.

Khối C01 là một trong những tổ hợp môn phổ biến trong kỳ thi THPT Quốc gia
Khối C01 bao gồm ba môn: Toán, Ngữ văn và Vật lý, mỗi môn đều có phương thức thi khác nhau, cụ thể:
Tóm lại theo học khối C01, thí sinh không chỉ chuẩn bị cho kỳ thi THPT Quốc gia mà còn rèn luyện khả năng phân tích, logic và giải quyết vấn đề, những kỹ năng thiết yếu trong học tập lẫn đời sống. Hiểu rõ từng môn thi và phương thức làm bài là bước đầu tiên để lập kế hoạch ôn tập khoa học, tăng cơ hội trúng tuyển khối C01.
Không chỉ dừng lại ở các ngành xã hội truyền thống, khối C01 hiện nay được nhiều trường Đại học sử dụng để xét tuyển cho đa dạng nhóm ngành, từ Kỹ thuật – Công nghệ, Kinh doanh – Quản lý cho đến Giáo dục, Xã hội và Dịch vụ. Đây chính là lý do khiến khối C01 ngày càng thu hút sự quan tâm của thí sinh trong những năm gần đây.
Dưới đây ban tư vấn Trường Cao đẳng Y khoa Phạm Ngọc Thạch tổng hợp các nhóm ngành xét tuyển khối C01 phổ biến, giúp các bạn dễ dàng định hướng ngành học phù hợp với năng lực và sở thích của bản thân.
Đây là nhóm ngành tận dụng tốt thế mạnh của Toán và Vật lý trong khối C01, phù hợp với những thí sinh yêu thích kỹ thuật, máy móc và công nghệ ứng dụng.
|
Tên ngành |
Mã ngành |
Tên ngành |
Mã ngành |
|
Công nghệ kỹ thuật ô tô |
7510205 |
Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử |
7510203 |
|
Công nghệ Kỹ thuật Nhiệt |
7510206 |
Công nghệ Kỹ thuật điện – viễn thông |
7510302 |
|
Công nghệ KT Điều khiển và Tự động hóa |
7510303 |
Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng |
7510102 |
|
Công nghệ Kỹ thuật Điện, Điện tử |
7510301 |
Công nghệ kỹ thuật môi trường |
7510406 |
|
Công nghệ Chế tạo máy |
7510202 |
Robot và trí tuệ nhân tạo |
7510209 |
|
Công nghệ kỹ thuật xây dựng |
7510103 |
IOT và Trí tuệ nhân tạo ứng dụng |
7510304 |
|
Công nghệ kỹ thuật hạt nhân |
7510407 |
Công nghệ ô tô |
7510212 |
|
Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng |
7510605 |
công nghệ kỹ thuật năng lượng |
7510403 |
|
Công nghệ kỹ thuật cơ khí |
7510201 |
Quản lý công nghiệp |
7510601 |
|
Công nghệ kỹ thuật năng lượng |
7510403 |
|
|
Nhóm ngành này phù hợp với thí sinh có khả năng tư duy logic, phân tích số liệu và giao tiếp, tận dụng tốt môn Toán và Ngữ văn trong khối C01.
|
Tên ngành |
Mã ngành |
Tên ngành |
Mã ngành |
|
Quản trị kinh doanh |
7340101 |
Thương mại điện tử |
7340122 |
|
Marketing |
7340115 |
Quản trị nhân lực |
7340404 |
|
Kinh doanh thương mại |
7340121 |
Tài chính quốc tế |
7340206 |
|
Tài chính – Ngân hàng |
7340201 |
Kinh doanh quốc tế |
7340120 |
|
Kế toán |
7340301 |
Công nghệ tài chính |
7340208 |
|
Bảo hiểm |
7340302 |
Quan hệ lao động |
7340408 |
|
Khoa học dữ liệu |
7340420 |
Quản trị văn phòng |
7340406 |
|
Hệ thống thông tin quản lý |
7340405 |
Marketing số |
7340114 |
|
Quản lý công |
7340403 |
|
|
Đây là nhóm ngành đang có nhu cầu nhân lực cao, rất phù hợp với thí sinh khối C01 có nền tảng Toán – Vật lý tốt.
|
Tên ngành |
Mã ngành |
Tên ngành |
Mã ngành |
|
Công nghệ thông tin |
7480201 |
Kỹ thuật phần mềm |
7480103 |
|
Công nghệ đa phương tiện |
7480203 |
An toàn thông tin |
7480202 |
|
Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu |
7480102 |
Khoa học máy tính |
7480101 |
|
Công nghệ kỹ thuật máy tính |
7480108 |
Hệ thống thông tin |
7480104 |
Nhóm ngành này đào tạo chuyên sâu về kỹ thuật – công nghiệp, phù hợp với thí sinh yêu thích nghiên cứu, thiết kế và vận hành hệ thống kỹ thuật.
|
Tên ngành |
Mã ngành |
Tên ngành |
Mã ngành |
|
Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa |
7520216 |
Kỹ thuật cơ khí động lực |
7520116 |
|
Kỹ thuật cơ khí |
7520103 |
Kỹ thuật y sinh |
7520212 |
|
Kỹ thuật cơ điện tử |
7520114 |
Kỹ thuật nhiệt |
7520115 |
|
Kỹ thuật điện – viễn thông |
7520207 |
Công nghệ ô tô điện |
7520141 |
|
Kỹ thuật vật liệu |
7520309 |
Kỹ thuật tàu thủy |
7520122 |
|
Kỹ Thuật Mỏ |
7520601 |
Cơ điện tử |
7520119 |
|
Kỹ thuật điện |
7520201 |
Kỹ thuật tuyển khoáng |
7520607 |
|
Kỹ thuật Robot và Trí tuệ nhân tạo |
7520218 |
Kỹ thuật Trắc địa Bản đồ |
7520503 |
|
Kỹ thuật Ô tô |
7520130 |
Vật lý kỹ thuật |
7520401 |
|
Kỹ thuật hệ thống công nghiệp |
7520118 |
|
|
Với những thí sinh có tư duy không gian, khả năng tính toán và sự sáng tạo, nhóm ngành Kiến trúc và Xây dựng là lựa chọn tiềm năng khi xét tuyển khối C01.
|
Tên ngành |
Mã ngành |
Tên ngành |
Mã ngành |
|
Kỹ thuật Xây dựng |
7580201 |
Kỹ thuật Xây dựng Công trình Giao thông |
7580205 |
|
Quản lý xây dựng |
7580302 |
Kiến trúc |
7580101 |
|
Kinh tế xây dựng |
7580301 |
Kỹ thuật cấp thoát nước |
7580213 |
|
Thiết kế nội thất |
7580108 |
Quản lý đô thị và công trình |
7580106 |
Nhóm ngành này phù hợp với thí sinh khối C01 có mong muốn gắn bó với lĩnh vực giáo dục, giảng dạy và nghiên cứu.
|
Tên ngành |
Mã ngành |
Tên ngành |
Mã ngành |
|
Sư phạm Vật lý |
7140211 |
Sư phạm Công nghệ |
7140246 |
|
Sư phạm Khoa học Tự nhiên |
7140247 |
Giáo dục Tiểu học |
7140202 |
|
Giáo dục học |
7140101 |
Sư phạm Toán học |
7140209 |
|
Sư phạm Tin học |
7140210 |
|
|
Đối với thí sinh yêu thích nghiên cứu con người, xã hội và các mối quan hệ kinh tế – văn hóa, nhóm ngành Khoa học xã hội và hành vi mang đến nhiều lựa chọn phù hợp. Khối C01 giúp người học phát triển tư duy phân tích, đánh giá vấn đề xã hội và khả năng thích ứng với nhiều môi trường nghề nghiệp khác nhau.
|
Tên ngành |
Mã ngành |
Tên ngành |
Mã ngành |
|
Kinh tế đầu tư |
7310104 |
Kinh tế |
7310101 |
|
Việt Nam học |
7310630 |
Kinh tế số |
7310112 |
|
Quan hệ quốc tế |
7310206 |
Xã hội học |
7310301 |
|
Hàn Quốc học |
7310614 |
Quản trị kinh doanh số |
7310109 |
Bên cạnh các nhóm ngành chính, khối C01 còn được sử dụng để xét tuyển nhiều ngành học thuộc lĩnh vực sáng tạo, dịch vụ, luật, tài nguyên – môi trường và y tế. Sự đa dạng này giúp thí sinh linh hoạt hơn trong việc chọn ngành, đồng thời mở rộng cơ hội việc làm theo nhiều hướng phát triển khác nhau.
|
Tên ngành |
Mã ngành |
Tên ngành |
Mã ngành |
|
Thiết kế đồ họa |
7210403 |
Kỹ thuật xét nghiệm y học |
7720601 |
|
Thiết kế thời trang |
7210404 |
Quản lý bệnh viện |
7720802 |
|
Triết học |
7229001 |
Công tác xã hội |
7760101 |
|
Quan hệ công chúng |
7320108 |
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành |
7810103 |
|
Truyền thông đa phương tiện |
7320104 |
Quản trị khách sạn |
7810201 |
|
Công nghệ truyền thông |
7320106 |
Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống |
7810202 |
|
Luật |
7380101 |
Khai thác vận tải |
7840101 |
|
Vật lý học |
7440102 |
Quản lý Tài nguyên và Môi trường |
7850101 |
|
Khoa học vật liệu |
7440122 |
Quản lý đất đai |
7850103 |
|
Công nghệ Thực phẩm |
7540101 |
Kinh tế tài nguyên thiên nhiên |
7850102 |
|
Công nghệ sợi, dệt |
7540202 |
Vật liệu thông minh và Trí tuệ nhân tạo |
|
|
Công nghệ dệt, may |
7540204 |
Tin học kinh tế |
|
Học các ngành xét tuyển khối C01 không chỉ giúp thí sinh có nhiều lựa chọn ngành học ngay từ khi xét tuyển mà còn mang lại cơ hội việc làm đa dạng
Tùy theo ngành học và định hướng cá nhân, sinh viên tốt nghiệp các ngành xét tuyển khối C01 có thể phát triển sự nghiệp theo nhiều hướng tiềm năng sau:
Sinh viên theo học các ngành Công nghệ, Kỹ thuật, Công nghệ thông tin hoặc Kỹ thuật ứng dụng có thể làm việc tại:
Với các ngành Kinh doanh, Tài chính, Marketing, Logistics hay Quản trị, sinh viên khối C01 có thể đảm nhiệm các vị trí:
Đối với sinh viên theo học các ngành Sư phạm và Khoa học giáo dục, con đường nghề nghiệp khá rõ ràng và ổn định:
Ngoài các ngành Kỹ thuật và Kinh tế, khối C01 còn mở ra cơ hội nghề nghiệp trong:
Hiện nay, khối C01 đang được ngày càng nhiều trường Đại học trên cả nước đưa vào phương thức xét tuyển. Dưới đây là danh sách các trường Đại học tiêu biểu sử dụng khối C01 để tuyển sinh, được phân chia theo từng vùng miền để các bạn thuận tiện theo dõi.
Khu vực miền Bắc tập trung nhiều trường Đại học lớn, uy tín, đào tạo đa dạng các ngành từ Kỹ thuật, Công nghệ, Kinh tế cho đến Giáo dục và Khoa học xã hội.
Dưới đây là một số trường tiêu biểu:
|
STT |
Tên trường |
STT |
Tên trường |
|
1 |
Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội |
19 |
Trường Đại Học Phenikaa |
|
2 |
Trường Đại học Thủ Đô Hà Nội |
20 |
Trường Đại Học Y Tế Công Cộng |
|
3 |
Trường Đại Học Kinh Tế Kỹ Thuật Công Nghiệp |
21 |
Trường Đại Học Thủy Lợi |
|
4 |
Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam |
22 |
Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên Hà Nội |
|
5 |
Trường Đại Học Kinh Tế - ĐHQG Hà Nội |
23 |
Trường Đại Học Giáo Dục - ĐHQG Hà Nội |
|
6 |
Trường Đại Học Mở Hà Nội |
24 |
Trường Đại Học Công Đoàn |
|
7 |
Trường Đại Học Kiến Trúc Hà Nội |
25 |
Học Viện Hành Chính và Quản trị công |
|
8 |
Trường Khoa học liên ngành và Nghệ thuật Hà Nội |
26 |
Trường Đại học Tài Nguyên và Môi Trường Hà Nội |
|
9 |
Trường Quốc Tế - ĐHQG Hà Nội |
27 |
Trường Đại Học Xây Dựng Hà Nội |
|
10 |
Trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải |
28 |
Trường Đại Học Kinh Doanh và Công Nghệ Hà Nội |
|
11 |
Trường Đại Học Mỏ Địa Chất |
29 |
Trường Đại Học Hòa Bình |
|
12 |
Trường Đại Học Đại Nam |
30 |
Trường Đại học Việt Nhật - ĐHQG Hà Nội |
|
13 |
Trường Đại Học Lâm nghiệp |
31 |
Trường Đại Học Nguyễn Trãi |
|
14 |
Trường Đại học Công nghiệp và Thương mại Hà Nội |
32 |
Trường Đại Học Công Nghiệp Việt – Hung |
|
15 |
Trường Đại Học Hải Phòng |
33 |
Trường Đại Học Hàng Hải Việt Nam |
|
16 |
Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng |
34 |
Trường Đại Học Công Nghiệp Quảng Ninh |
|
17 |
Trường Đại Học Hạ Long |
35 |
Trường Đại Học Hải Dương |
|
18 |
Trường Đại học Sao Đỏ |
36 |
Trường Đại Học Thành Đông |
Tại miền Trung, nhiều trường Đại học và phân hiệu Đại học lớn đã áp dụng xét tuyển khối C01 nhằm mở rộng cơ hội tiếp cận giáo dục Đại học cho thí sinh trong khu vực. Dưới đây là một số trường tiêu biểu:
|
STT |
Tên trường |
STT |
Tên trường |
|
1 |
Trường Đại Học Hồng Đức |
13 |
Trường Đại Học Văn Hóa, Thể Thao Và Du Lịch Thanh Hóa |
|
2 |
Trường Đại Học Vinh |
14 |
Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Vinh |
|
3 |
Trường Đại Học Hà Tĩnh |
15 |
Trường Đại Học Quảng Bình |
|
4 |
Trường Đại Học Sư Phạm Huế |
16 |
Khoa Kỹ thuật và Công nghệ - Đại học Huế |
|
5 |
Trường Đại Học Khoa Học Huế |
17 |
Trường Đại Học Nông Lâm Huế |
|
6 |
Phân Hiệu Đại Học Huế tại Quảng Trị |
18 |
Trường Đại Học Phú Xuân |
|
7 |
Trường Đại Học Sư Phạm - Đại Học Đà Nẵng |
19 |
Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật - Đại học Đà Nẵng |
|
8 |
Trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng |
20 |
Trường Đại Học Duy Tân |
|
9 |
Trường Đại Học Thể Dục Thể Thao Đà Nẵng |
21 |
Viện nghiên cứu và đào tạo Việt Anh - Đại học Đà Nẵng |
|
10 |
Trường Đại Học Đông Á |
22 |
Phân hiệu Đại học Xây dựng miền Trung tại Đà Nẵng |
|
11 |
Trường Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông Việt Hàn - Đại học Đà Nẵng |
23 |
Trường Đại Học Phạm Văn Đồng |
|
12 |
Trường Đại học Tài Chính Kế Toán |
24 |
Trường Đại Học Quy Nhơn |
Miền Nam là khu vực có hệ thống trường Đại học phong phú, năng động và gắn liền với nhu cầu thực tế của thị trường lao động. Nhiều trường Đại học tại đây sử dụng khối C01 để xét tuyển các ngành Công nghệ, Kinh tế, Truyền thông, Dịch vụ và Kỹ thuật, tạo điều kiện cho sinh viên tiếp cận sớm với môi trường làm việc thực tế và cơ hội nghề nghiệp sau khi ra trường.
Dưới đây là một số trường tiêu biểu:
|
STT |
Tên trường |
STT |
Tên trường |
|
1 |
Trường Đại Học Sư Phạm TPHCM |
20 |
Trường Đại Học Công Nghiệp TPHCM |
|
2 |
Trường Đại Học Công Thương TPHCM |
21 |
Học Viện Hàng không Việt Nam |
|
3 |
Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên TPHCM |
22 |
Trường Đại Học Tôn Đức Thắng |
|
4 |
Trường Đại Học Khoa Học Xã Hội và Nhân Văn TPHCM |
23 |
Trường Đại Học Công nghệ Kỹ thuật TPHCM |
|
5 |
Trường Đại Học Sài Gòn |
24 |
Trường Đại Học Tài Chính Marketing |
|
6 |
Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải (Cơ sở 2) |
25 |
Trường Đại Học Kiến Trúc TPHCM |
|
7 |
Trường Đại Học Nông Lâm TPHCM |
26 |
Trường Đại Học Mở TPHCM |
|
8 |
Trường Đại Học Nguyễn Tất Thành |
27 |
Trường Đại Học Quốc Tế Hồng Bàng |
|
9 |
Trường Đại Học Văn Lang |
28 |
Trường Đại Học Thủy Lợi (Cơ sở 2) |
|
10 |
Trường Đại học Công Nghệ TPHCM |
29 |
Trường Đại Học Kinh Tế Tài Chính TPHCM |
|
11 |
Trường Đại Học Ngoại Ngữ Tin Học TPHCM |
30 |
Trường Đại học Tài Nguyên và Môi Trường TPHCM |
|
12 |
Trường Đại Học Văn Hiến |
31 |
Trường Đại học Tư thục Quốc Tế Sài Gòn |
|
13 |
Trường Đại học Quản lý và Công nghệ TPHCM |
32 |
Trường Đại học Hùng Vương TPHCM |
|
14 |
Trường Đại Học Gia Định |
33 |
Trường Đại Học Công Nghệ Sài Gòn |
|
15 |
Trường Đại Học Cần Thơ |
34 |
Trường Đại học Kỹ Thuật Công Nghệ Cần Thơ |
|
16 |
Trường Đại học Nam Cần Thơ |
35 |
Trường Đại Học Tây Đô |
|
17 |
Trường Đại Học Lạc Hồng |
36 |
Trường Đại học Công nghệ Miền Đông |
|
18 |
Trường Đại Học Công Nghệ Đồng Nai |
37 |
Trường Đại Học Đồng Nai |
|
19 |
Phân hiệu Đại Học Lâm nghiệp tại Đồng Nai |
38 |
Trường Đại Học Dầu Khí Việt Nam |
Để chinh phục khối C01, thí sinh không chỉ cần học chăm mà còn phải ôn tập đúng cách và có chiến lược rõ ràng.
Một số phương pháp học tốt khối C01
Dưới đây là những bí quyết ôn tập khối C01 các sĩ tử có thể cân nhắc áp dụng:
Ngay từ đầu năm lớp 12, các bạn nên đánh giá khách quan năng lực của bản thân ở từng môn trong khối C01. Môn nào là thế mạnh cần duy trì điểm số ổn định, môn nào còn yếu cần dành nhiều thời gian cải thiện. Việc xây dựng lộ trình ôn tập sớm giúp các bạn chủ động hơn, tránh học dồn vào giai đoạn nước rút.
Đối với môn Toán, thay vì học thuộc công thức máy móc, thí sinh nên tập trung rèn luyện tư duy logic và kỹ năng giải bài. Hãy ưu tiên luyện các dạng bài thường xuất hiện trong đề thi, kết hợp làm đề minh họa và đề thi các năm trước để làm quen với áp lực thời gian.
Ngữ văn là môn tự luận, vì vậy kỹ năng trình bày và lập luận đóng vai trò rất quan trọng. Khi ôn tập, các bạn nên:
Việc đọc thêm các bài viết mẫu chất lượng cũng giúp các bạn mở rộng vốn từ và cách triển khai ý hiệu quả hơn.
Với môn Vật lý, thí sinh cần chia kiến thức theo từng chuyên đề như cơ học, điện – từ, quang học, sóng và dao động. Khi luyện đề, hãy chú ý:
Làm nhiều đề trắc nghiệm sẽ giúp các bạn phản xạ tốt hơn khi bước vào phòng thi.
Giai đoạn cuối trước kỳ thi, các bạn thí sinh nên tăng cường luyện đề tổng hợp theo đúng cấu trúc đề thi THPT Quốc gia. Song song đó, việc giữ tâm lý thoải mái, ngủ đủ giấc và ăn uống điều độ cũng đóng vai trò quan trọng không kém kiến thức.
Trên đây là những chia sẻ tổng quan và chi tiết về khối C01. Hy vọng bài viết đã giúp các bạn hiểu rõ hơn về khối thi này, từ đó có thêm cơ sở để lựa chọn ngành học và ngôi trường phù hợp với năng lực cũng như định hướng tương lai của bản thân. Chúc các sĩ tử đạt được kết quả như mong đợi trong kỳ thi sắp tới!