Cao Đẳng Y Dược Hà Nội - Trường Cao đẳng Y Khoa Phạm Ngọc Thạch

Liều dùng hướng dẫn sử dụng thuốc telmisartan


Liều dùng hướng dẫn sử dụng thuốc telmisartan

Telmisartan là thuốc thuộc hệ tim mạch và tạo máu, có tác dụng giãn mạch, gây giãn mạch và giảm tác dụng của aldosterone. Dưới đây là những thông tin chi tiết về thuốc này.

Thông tin thuốc Telmisartan

Theo dược sĩ Cao đẳng y khoa Phạm Ngọc Thạch, Telmisartan là thuốc ức chế thụ thể AT1 của angiotensin II, giảm aldosterone gây tăng thải Natri, làm mất tác dụng của angiotensin II, do đó đồng thời từ đó làm giảm huyết áp. Telmisartan là thuốc thuộc hệ tim mạch và tạo máu, chủ yếu ngăn cản gắn angiotensin II vào thụ thể AT1 ở tuyến thượng thận và cơ trơn mạch máu.

Telmisartan thuộc phân nhóm thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II.

Tên chung quốc tế: Telmisartan.

Loại thuốc: Thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II. Thuốc tim mạch.

Dạng thuốc và hàm lượng

Thuốc viên nén telmisartan 20mg, 40mg, 80mg.

Viên nén phối hợp 40 mg telmisartan và 12,5 mg hydroclorothiazid; 80 mg telmisartan và 25 mg hydroclorothiazid, hoặc 80 mg telmisartan và 12,5 mg hydroclorothiazid;

Dược lực:

Telmisartan là một thuốc dùng đường uống, đối kháng đặc hiệu thụ thể angiotensin II (loại AT1).

Dược động học:

Telmisartan được hấp thu nhanh, mặc dù lượng hấp thu có thay đổi. Sinh khả dụng tuyệt đối của tel misartan khoảng 50%. Khi uống cùng với thức ăn, diện tích dưới đường cong nồng độ trong huyết tương theo thời gian (AUC) của telmisartan có thể giảm từ 6% (với liều 40mg) đến khoảng 19% (với liều 160mg). Nồng độ huyết tương của telmisartan uống lúc đói hay cùng thức ăn sau 3 giờ là tương đương nhau.

Chỉ định và chống chỉ định sử dụng thuốc

Chỉ định:

Điều trị tăng huyết áp vô căn, phòng ngừa bệnh lý và tử vong do tim mạch ở người bệnh từ 55 tuổi trở lên có nguy cơ cao bệnh lý tim mạch (bệnh mạch vành, bệnh lý động mạch ngoại biên, đái tháo đường, tiền sử đột quỵ, thiếu máu não cục bộ thoáng qua).

telmisartan-la-mot-thuoc-dung-dieu-tri-tang-huyet-ap-vo-can

Telmisartan là một thuốc dùng điều trị tăng huyết áp vô căn

Chống chỉ định:

  • Mẫn cảm với thuốc
  • Nhạy cảm với hoạt chất hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.
  • 3 tháng giữa và cuối của phụ nữ có thai và cho con bú.
  • Bệnh lý tắc nghẽn đường mật, suy gan nặng
  • Tắc mật.
  • Suy gan nặng.

Tác dụng của telmisartan là gì?

Telmisartan được dùng để điều trị bệnh tăng huyết áp. Telmisartan được dùng để điều trị suy tim và giúp bảo vệ thận không bị tổn thương do đái tháo đường.

Hạ huyết áp và duy trì ở mức bình thường sẽ giúp ngăn ngừa nhồi máu cơ tim, đột quỵ, và các vấn đề về thận

Hoạt chất có bên trong thuốc này hoạt động bằng cách làm giãn mạch máu để máu có thể lưu thông dễ dàng hơn.

Telmisartan cũng còn được sử dụng để điều trị một số bệnh lí chỉ khi có chỉ định của bác sĩ không được liệt kê trên nhãn thuốc đã được phê duyệt. Bạn chỉ sử dụng thuốc này khi có chỉ định của bác sĩ.

Thận trọng

  • Cần thận trọng khi phối hợp với một số loại thuốc khác
  • Người hẹp van động mạch chủ hoặc van hai lá.
  • Theo dõi nồng độ kali huyết, bệnh nhân cần uống thuốc đều đặn
  • Đặc biệt ở người cao tuổi và người suy thận.
  • Phụ nữ đang có dự định mang thai
  • Cần thận trọng khi dùng cho người bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn.
  • Hẹp động mạch thận, suy thận, ghép thận
  • Suy tim sung huyết nặng, hẹp động mạch chủ
  • Sử dụng đồng thời các thuốc có tăng kali máu, ảnh hưởng tới hệ renin-angiotensin-aldosterone, tăng aldosterone nguyên phát. Giảm liều khởi đầu ở những người bệnh này
  • Suy tim sung huyết nặng nhạy cảm đặc biệt với thay đổi trong hệ angiotensin - aldosteron tăng urê huyết, suy thận cấp có thể gây chết
  • Mất nước làm tăng nguy cơ hạ huyết áp quá mức. Khi bắt đầu điều trị phải điều chỉnh rối loạn này trước khi dùng telmisartan hoặc giảm liều thuốc
  • Phải theo dõi chặt chẽ liệu pháp điều trị sau khi huyết áp đã ổn định
  • Không chống chỉ định tăng liều telmisartan khi có hạ huyết áp thoáng qua
  • Cần thận trọng khi người bị loét dạ dày - tá tràng tiến triển hoặc bệnh dạ dày tăng nguy cơ chảy máu dạ dày - ruột
  • Thận trọng ở bệnh nhân bị tắc mật do thuốc được bài tiết qua mật và giảm độ thanh thải qua gan. Cần thận trọng khi suy gan mức độ nhẹ và trung bình.
  • Suy chức năng thận nhẹ và trung bình cần thận trọng
  • Cần thận trọng khi bị hẹp động mạch thận.
  • Telmisartan có thể gây rối loạn chuyển hóa porphyrin
  • Theo dõi nồng độ kali huyết đặc biệt ở bệnh nhân suy thận, người già, nên dùng liều khởi đầu thấp hơn các bệnh nhân khác.
  • Thận trọng khi sử dụng cho các bệnh nhân có tiền sử phù mạch
  • Cần thận trọng khi sử dụng cho các bệnh nhân có hoặc không liên quan đến thuốc ức chế men chuyển hoặc chẹn thụ thể angiotensin II. Chỉ dùng khi không có các thuốc khác an toàn hơn để thay thế.
  • Thận trọng khi sử dụng cho các bệnh nhân tăng huyết áp do bệnh mạch máu thận: điều trị với những thuốc có ảnh hưởng trên hệ thống rennin-angiotensinaldosterone. Có nguy cơ hạ huyết áp mạnh và suy thận khi bệnh nhân bị hẹp động mạch thận hai bên hoặc một bên
  • khi Telmisartan được dùng ở bệnh nhân bị suy thận thận trọng khi sử dụng cho các bệnh nhân
  • Sau liều dùng đầu tiên ở những bệnh nhân hạ huyết áp triệu chứng có thể xảy ra suy kiệt thể tích nội mạch hoặc giảm natri do điều trị bằng thuốc lợi tiểu mạnh.
  • Cần điều trị bệnh nhân có tình trạng trên trước khi sử dụng Telmisartan chế độ ăn hạn chế muối
  • Bệnh nhân bị suy tim sung huyết nặng hoặc bệnh thận bao gồm hẹp động mạch thận thận trọng khi sử dụng
  • Ở bệnh nhân có chức năng thận và trương lực mạch sẽ gây hạ huyết áp cấp, thiểu niệu hoặc suy thận cấp (hiếm gặp), tăng nitơ máu
  • Không nên sử dụng telmisartan ở những bệnh nhân tăng aldosterone nguyên phát. Những bệnh nhân sẽ không đáp ứng với các thuốc hạ huyết áp tác động thông qua sự ức chế hệ thống Renin-Angiotensin.
  • Cần đặc biệt chú ý những bệnh nhân bị hẹp van động mạch chủ hoặc van hai lá và van động mạch chủ, bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn
  • Khi điều trị cùng với các thuốc có thể gây tăng kali máu, đặc biệt ở những bệnh nhân suy thận và/hoặc suy tim. Thận trọng khi sử dụng cho các bệnh nhân này và theo dõi lượng kali máu ở bệnh nhân có nguy cơ được khuyến cáo. Việc dùng phối hợp với các thuốc lợi tiểu giữ kali bổ sung kali, những thuốc khác có thể làm tăng nồng độ kali máu, có thể làm tăng kali huyết thanh. Thận trọng khi sử dụng các thuốc Telmisartan cho các bệnh nhân
  • Telmisartan được thải trừ chủ yếu qua mật. Thận trọng khi sử dụng cho các bệnh nhân bị suy giảm ở những bệnh nhân bị tắc mật hay suy gan
  • Cần sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân không dung nạp fructose di truyền. Liều dùng hàng ngày được khuyến cáo của viên nén Telmisartan 40 mg có chứa 169 mg Sorbitol
  • Những bệnh nhân có bệnh tim mạch do thiếu máu cục bộ có thể tim dẫn đến nhồi máu cơ tim. Angiotensin khác có tác dụng hạ áp kém rõ rệt
  • Không có nghiên cứu nào khi dùng thuốc telmisartan tác dụng ảnh hưởng đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc.

Trước khi dùng thuốc telmisartan bạn nên biết những gì?

Khi quyết định sử dụng thuốc, phải cân nhắc giữa nguy cơ và lợi ích. Đối với thuốc này, các điều sau đây cần được xem xét:

  • Thông báo với bác sĩ nếu bạn phản ứng bất thường hoặc dị ứng nào đối với thuốc này hoặc bất kỳ các loại thuốc nào khác
  • Đọc kĩ thành phần thuốc ghi trên nhãn hoặc bao bì đối với các sản phẩm thuốc không kê toa
  • Thông báo với bác sĩ nếu bạn mắc phải bất kỳ các dạng dị ứng nào khác như thuốc nhuộm, chất bảo quản, dị ứng với thức ăn, hoặc với động vật.
  • Thuốc telmisartan hiện vẫn chưa được thực hiện hợp trên trẻ em. Tính an toàn và hiệu quả của thuốc hiện vẫn chưa nghiên cứu
  • Thuốc bị hạn chế ở đối tượng người cao tuổi không chứng minh được lợi ích của việc sử dụng telmisartan ở người cao tuổi
  • Nếu bạn đang mang thai hoặc cho con bú chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.

Liều dùng – cách dùng

Thuốc telmisartan dùng đường uống.

Liều dùng dành cho người lớn tăng huyết áp vô căn:

- Khởi đầu 40 mg/ngày, duy trì: 20 - 80 mg/ngày. Liều trên 80 mg không làm tăng thêm hiệu quả lâm sàng.

- Liều dùng dành cho người lớn dự phòng bệnh lý tim mạch: ở người trên 55 tuổi: 80 mg/ngày.

Tác dụng không mong muốn

Thường gặp:

  • Chóng mặt, đau đầu, tăng kali máu.
  • Sự nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng: Nhiễm trùng đường tiết niệu, nhiễm trùng đường hô hấp trên.
  • Rối loạn da và mô dưới da: Chàm, tăng tiết mồ hôi.
  • Rối loạn tâm thần: Lo lắng, bồn chồn.
  • Rối loạn mê đạo tai và tai: Chóng mặt.
  • Rối loạn xương, mô liên kết, hệ cơ xương: chuột rút chân, đau chân, đau khớp, đau lưng, đau cơ, những triệu chứng giống viêm gân.
  • Rối loạn mắt: Rối loạn thị lực.
  • Rối loạn dạ dày ruột non: khó tiêu, đầy hơi, rối loạn tiêu hoá dạ dày. Ðau bụng, ỉa chảy, khô miệng
  • Rối loạn chung: Ðau ngực, những triệu chứng giống cúm.
  • Kiểm tra chức năng thận và điện giải thường xuyên trong quá trình sử dụng
  • Có những trường hợp như ban đỏ, ngứa, ngất, mất ngủ, trầm cảm
  • Nhịp tim chậm, nhịp tim nhanh, khó thở
  • Nôn, huyết áp thấp, chứng tăng bạch cầu ưa kiềm
  • Ngoài ra, từ khi telmisartan gây phù, mề đay và những triệu chứng liên quan khác cũng đã được báo cáo.
  • Nên nằm hoặc ngồi dậy từ từ sau khi uống thuốc để tránh chóng mặt.

Gọi bác sĩ ngay nếu bạn mắc bất kỳ các tác dụng phụ nghiêm trọng nào sau đây:

  • Thở nông, thậm chí khi thở gắng sức
  • Sưng phù ở bàn tay hoặc bàn chân
  • Cảm giác bất tỉnh
  • Đau hoặc khó khăn khi tiểu tiện
  • Đau ngực
  • Tăng kali máu (nhịp tim chậm, yếu cơ, nhịp đập yếu,cảm giác ngứa ran)

Các tác dụng phụ ít nghiêm trọng hơn bao gồm:

  • Sổ mũi, viêm xoang, ho
  • Cảm giác mệt mỏi
  • Suy nhược
  • Phát ban da
  • Đau lưng
  • Đau bụng, tiêu chảy
  • Đau đầu, choáng váng

Ít gặp:

  • Đau cơ, chuột rút, đau lưng, mất ngủ, giảm Hb
  • Hạ huyết áp sau liều đầu tiên, ban đỏ, tiêu chảy
  • Rối loạn tiêu hóa, rối loạn chức năng gan
  • Suy thận, viêm họng, nghẹt mũi.

Hiếm gặp:

  • Ho, mày đay, phù mạch
  • Viêm gan, rối loạn vị giác, đau nửa đầu.

Tuy nhiên không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ.

thuoc-telmisartan-dung-duong-uong

Thuốc telmisartan dùng đường uống

Telmisartan có thể tương tác với thuốc nào?

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc là sẽ gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Vì vậy bạn hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng gồm thuốc được kê toa, thuốc không kê toa và thực phẩm chức năng cho bác sĩ xem. Không được tự ý ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc hay dùng thuốc, mà không có sự cho phép của bác sĩ.

Một số thuốc có thể gây ra tương tác khi dùng chung với thuốc telmisartan:

  • Aliskiren
  • Enalaprilat
  • Fosinopril
  • Captopril
  • Enalapril
  • Quinapril
  • Ramipril
  • Moexipril
  • Perindopril erbumine
  • Topotecan
  • Trandolapril
  • Lisinopril

Bạn nên bảo quản telmisartan như thế nào?

Bảo quản telmisartan ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm, tránh ánh sáng. Không bảo quản telmisartan trong phòng tắm. Không bảo quản telmisartan trong ngăn đá. Mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau, vì vậy người dùng cần đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ. Luôn giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.