13/01/2026 Người đăng : Thúy Hạnh
Bạn là sĩ tử đang phân vân không biết khối A02 gồm những môn nào và có thể xét tuyển ngành gì? Bài viết hôm nay sẽ giúp các bạn hiểu rõ tổ hợp môn này để chuẩn bị cho kỳ thi và chọn ngành học phù hợp, hãy cùng theo dõi!
Khối A02 là tổ hợp xét tuyển Đại học gồm Toán – Vật lý – Sinh học, sự kết hợp hoàn hảo giữa tư duy logic và hiểu biết khoa học tự nhiên:
Nắm chắc các môn trong khối A02 không chỉ giúp các bạn chuẩn bị vững vàng cho kỳ thi mà còn định hướng ngành học phù hợp.
Sau khi nắm rõ khối A02 gồm những môn nào, bước tiếp theo là tìm hiểu các ngành học có thể xét tuyển. Cụ thể với nền tảng kiến thức Toán – Vật lý – Sinh học, thí sinh theo khối A02 có lợi thế rõ rệt khi theo đuổi các ngành mang tính ứng dụng cao, nghiên cứu chuyên sâu và phục vụ trực tiếp đời sống xã hội.

Khám phá những ngành học phổ biến thuộc khối A02
Dưới đây là các nhóm ngành tiêu biểu xét tuyển bằng khối A02 hiện nay được ban tư vấn Trường Cao đẳng Y khoa Phạm Ngọc Thạch tổng hợp:
Đây là nhóm ngành nổi bật nhất của khối A02, đòi hỏi thí sinh có tư duy khoa học, khả năng phân tích sinh học và tinh thần trách nhiệm cao. Các ngành thuộc nhóm này hướng đến mục tiêu chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe con người, đồng thời có cơ hội việc làm ổn định, lâu dài.
Danh sách ngành xét tuyển khối A02 thuộc lĩnh vực Y tế – Sức khỏe:
|
STT |
Tên ngành |
STT |
Tên ngành |
|
1 |
Điều dưỡng |
8 |
Dinh dưỡng |
|
2 |
Kỹ thuật xét nghiệm y học |
9 |
Kỹ thuật hình ảnh y học |
|
3 |
Kỹ thuật phục hồi chức năng |
10 |
Dược học |
|
4 |
Y học cổ truyền |
11 |
Y khoa |
|
5 |
Răng – Hàm – Mặt |
12 |
Vật lý y khoa |
|
6 |
Y tế công cộng |
13 |
Sinh dược học |
|
7 |
Thú y |
|
|
Nhóm ngành này phù hợp với thí sinh mạnh tư duy logic, yêu thích máy móc, công nghệ và đổi mới sáng tạo. Với xu thế công nghiệp hóa – chuyển đổi số, các ngành kỹ thuật – công nghệ xét tuyển khối A02 đang có nhu cầu nhân lực rất lớn trong tương lai.
Các ngành Kỹ thuật – Công nghệ xét tuyển khối A02 gồm:
|
STT |
Tên ngành |
STT |
Tên ngành |
|
1 |
Kỹ thuật cơ khí |
16 |
Kỹ thuật không gian |
|
2 |
Kỹ thuật cơ điện tử |
17 |
Kỹ thuật ô tô |
|
3 |
Kỹ thuật cơ khí động lực |
18 |
Kỹ thuật điện |
|
4 |
Kỹ thuật điện tử truyền thông |
19 |
Kỹ thuật y sinh |
|
5 |
Kỹ thuật điều khiển & Tự động hóa |
20 |
Kỹ thuật môi trường |
|
6 |
Vật lý kỹ thuật |
21 |
Kỹ thuật hạt nhân |
|
7 |
Vật lý y khoa |
22 |
Kỹ thuật trắc địa – bản đồ |
|
8 |
Công nghệ kỹ thuật xây dựng dân dụng và công nghiệp |
23 |
Công nghệ kỹ thuật xây dựng |
|
9 |
Công nghệ kỹ thuật cơ khí |
24 |
Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử |
|
10 |
Công nghệ kỹ thuật ô tô |
25 |
Công nghệ kỹ thuật nhiệt |
|
11 |
Công nghệ kỹ thuật hoá học |
26 |
Công nghệ vật liệu |
|
12 |
Công nghệ kỹ thuật năng lượng |
27 |
Công nghệ kỹ thuật Môi trường |
|
13 |
Công nghệ kỹ thuật năng lượng tái tạo |
28 |
Khoa học dữ liệu |
|
14 |
Công nghệ thông tin |
29 |
An toàn thông tin |
|
15 |
Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử |
30 |
Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa |
Nhóm ngành này tập trung vào quy hoạch, phát triển hạ tầng và quản lý công trình, phù hợp với thí sinh yêu thích kỹ thuật xây dựng gắn với phát triển đô thị bền vững.
Các ngành tiêu biểu gồm:
|
STT |
Tên ngành |
STT |
Tên ngành |
|
1 |
Kỹ thuật cơ sở hạ tầng |
2 |
Quản lý đô thị và công trình |
Đây là nhóm ngành mang tính bền vững và gắn chặt với tài nguyên thiên nhiên, phù hợp với thí sinh yêu thích sinh học ứng dụng, môi trường và phát triển nông nghiệp hiện đại.
Danh sách ngành xét tuyển khối A02:
|
STT |
Tên ngành |
STT |
Tên ngành |
|
1 |
Nuôi trồng thủy sản |
5 |
Lâm sinh |
|
2 |
Bảo vệ thực vật |
6 |
Nông học |
|
3 |
Lâm nghiệp |
7 |
Chăn nuôi |
|
4 |
Quản lý tài nguyên rừng |
8 |
Khoa học cây trồng |
Nhóm ngành Sư phạm xét tuyển khối A02 phù hợp với những bạn yêu thích giảng dạy, nghiên cứu khoa học và truyền đạt kiến thức, đặc biệt ở các môn khoa học tự nhiên.
Các ngành Sư phạm gồm:
|
STT |
Tên ngành |
STT |
Tên ngành |
|
1 |
Sư phạm Toán học |
4 |
Sư phạm Sinh học |
|
2 |
Sư phạm Tin học |
5 |
Sư phạm Công nghệ |
|
3 |
Sư phạm Vật lý |
6 |
Sư phạm Khoa học tự nhiên |
Nhóm ngành này hướng đến quản lý, khai thác và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế gắn với bảo vệ môi trường.
Các ngành xét tuyển khối A02 gồm:
|
STT |
Tên ngành |
STT |
Tên ngành |
|
1 |
Địa chất học |
3 |
Môi trường Kỹ thuật cấp thoát nước |
|
2 |
Công nghệ kỹ thuật |
4 |
Quản lý tài nguyên và môi trường |
Đây là nhóm ngành mũi nhọn của khoa học hiện đại, có tính liên ngành cao, ứng dụng mạnh trong y dược, thực phẩm, môi trường và công nghệ cao.
Các ngành tiêu biểu gồm:
|
STT |
Tên ngành |
STT |
Tên ngành |
|
1 |
Sinh học |
2 |
Công nghệ sinh học |
Trong bối cảnh xã hội ngày càng chú trọng đến chăm sóc sức khỏe, chuyển đổi số và phát triển giáo dục bền vững, nhiều ngành học xét tuyển bằng khối A02 đang mở ra cơ hội việc làm rộng lớn và ổn định lâu dài. Việc lựa chọn đúng ngành không chỉ giúp thí sinh phát huy thế mạnh mà còn gia tăng khả năng thích ứng với thị trường lao động trong tương lai.
Dưới đây là những ngành khối A02 được đánh giá có tiềm năng phát triển nổi bật các bạn có thể cân nhắc:
Ngành Điều dưỡng luôn nằm trong nhóm ngành mũi nhọn của khối A02, giữ vai trò quan trọng trong hệ thống y tế. Không chỉ tại Việt Nam, nhu cầu nhân lực Điều dưỡng trên thế giới cũng liên tục gia tăng do già hóa dân số và mở rộng dịch vụ chăm sóc sức khỏe.
Sinh viên theo học ngành Điều dưỡng được trang bị kiến thức chuyên môn về chăm sóc người bệnh, kỹ năng thực hành lâm sàng và đạo đức nghề nghiệp. Sau khi tốt nghiệp, các bạn có thể làm việc tại bệnh viện, cơ sở y tế, trung tâm phục hồi chức năng, hoặc mở rộng cơ hội làm việc và định cư tại nước ngoài với mức thu nhập ổn định.
Trong y học hiện đại, Kỹ thuật xét nghiệm Y học đóng vai trò then chốt trong việc hỗ trợ chẩn đoán và theo dõi điều trị. Đây là ngành học đặc biệt phù hợp với thí sinh khối A02 nhờ nền tảng kiến thức Sinh học và Vật lý ứng dụng.
Sinh viên ngành này được đào tạo chuyên sâu về phân tích mẫu bệnh phẩm, vận hành thiết bị xét nghiệm và kiểm soát chất lượng kết quả. Cơ hội việc làm tập trung tại bệnh viện, phòng xét nghiệm, trung tâm y khoa, viện nghiên cứu, với nhu cầu tuyển dụng ổn định và ít chịu tác động của biến động kinh tế.
Công nghệ thông tin là ngành học tiêu biểu cho tư duy logic và khả năng giải quyết vấn đề, rất phù hợp với học sinh lựa chọn khối A02. Với nền tảng Toán học vững chắc kết hợp tư duy khoa học từ Vật lý và Sinh học, người học dễ dàng tiếp cận các kiến thức về lập trình, hệ thống máy tính và xử lý dữ liệu.
Theo học ngành Công nghệ thông tin, sinh viên không chỉ học cách viết phần mềm mà còn hiểu cách xây dựng, vận hành và bảo mật các hệ thống công nghệ phục vụ đời sống và sản xuất. Tùy theo định hướng cá nhân, sinh viên có thể phát triển ở nhiều lĩnh vực khác nhau như lập trình ứng dụng, khoa học dữ liệu, trí tuệ nhân tạo, an toàn thông tin hay công nghệ phần mềm.
Đây là ngành có mức thu nhập hấp dẫn, cơ hội việc làm rộng mở và khả năng làm việc linh hoạt trong môi trường trong nước lẫn quốc tế.
Nhóm ngành Sư phạm thuộc khối A02, đặc biệt là Sư phạm Toán, Vật lý, Sinh học và Khoa học tự nhiên, luôn giữ vai trò then chốt trong hệ thống giáo dục. Trong bối cảnh đổi mới chương trình giáo dục phổ thông, nhu cầu về giáo viên có nền tảng khoa học vững chắc ngày càng được chú trọng.
Sinh viên sư phạm không chỉ được đào tạo chuyên môn mà còn được rèn luyện kỹ năng giảng dạy, sư phạm và nghiên cứu giáo dục. Sau khi ra trường, người học có thể làm việc tại trường học, trung tâm giáo dục, cơ sở đào tạo, với lộ trình nghề nghiệp ổn định và giá trị xã hội cao.
Thực tế cho thấy, điểm chuẩn khối A02 không có một mốc cố định mà luôn thay đổi theo từng năm tuyển sinh. Sự biến động này chịu tác động từ nhiều yếu tố như: số lượng thí sinh đăng ký, chỉ tiêu tuyển sinh của các trường Đại học, mức độ khó – dễ của đề thi tốt nghiệp THPT, cũng như đặc thù đào tạo của từng ngành học. Chính vì vậy, cùng một ngành nhưng điểm chuẩn có thể chênh lệch đáng kể giữa các trường và giữa các năm.
Điểm chuẩn khối A02 không cố định mà có sự thay đổi theo từng năm
Trong mùa tuyển sinh năm 2025, mặt bằng điểm chuẩn khối A02 ghi nhận khoảng dao động khá rộng, từ 15 - 29 điểm. Điều này phản ánh rõ sự phân hóa giữa các nhóm ngành phổ biến, ngành có tính cạnh tranh cao và các ngành mang tính đặc thù hoặc đào tạo chuyên sâu.
Một số ngành tiêu biểu xét tuyển khối A02 có mức điểm chuẩn đáng chú ý có thể kể đến:
Nhìn chung, mức điểm chuẩn khối A02 phản ánh khá rõ xu hướng lựa chọn ngành nghề của thí sinh cũng như nhu cầu đào tạo của xã hội. Do điểm chuẩn có thể thay đổi qua từng năm, thí sinh nên thường xuyên cập nhật thông tin tuyển sinh chính thức từ các trường Đại học, đồng thời cân nhắc năng lực học tập của bản thân để xây dựng chiến lược đăng ký nguyện vọng phù hợp, nâng cao cơ hội trúng tuyển.
Hiện nay, khối A02 được nhiều trường Đại học trên cả nước sử dụng để xét tuyển cho các ngành thuộc lĩnh vực Y tế, Kỹ thuật, Công nghệ, Sư phạm và Khoa học tự nhiên. Việc các trường phân bổ theo từng khu vực giúp thí sinh dễ dàng lựa chọn môi trường học tập phù hợp với điều kiện địa lý, năng lực và định hướng nghề nghiệp của bản thân.
Dưới đây là danh sách các trường Đại học tiêu biểu tuyển sinh khối A02 theo từng vùng miền:
Khu vực miền Bắc tập trung nhiều trường Đại học lớn, có truyền thống đào tạo lâu năm, đặc biệt mạnh ở các nhóm ngành Y – dược, Khoa học tự nhiên, Kỹ thuật và Sư phạm. Mức độ cạnh tranh tại khu vực này thường khá cao, phù hợp với thí sinh có học lực Khá – Giỏi.
Danh sách một số trường tiêu biểu:
|
STT |
Tên trường |
STT |
Tên trường |
|
1 |
Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội |
18 |
Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội |
|
2 |
Học Viện Y Dược Học Cổ Truyền Việt Nam |
19 |
Trường Đại Học Thủ Đô Hà Nội |
|
3 |
Trường Đại Học Kinh Tế Kỹ Thuật Công Nghiệp |
20 |
Trường Đại Học Phenikaa |
|
4 |
Trường Đại Học Thủy Lợi |
21 |
Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên Hà Nội |
|
5 |
Trường Đại Học Giáo Dục - ĐHQG Hà Nội |
22 |
Trường Quốc Tế - ĐHQG Hà Nội |
|
6 |
Trường Đại Học Khoa Học Và Công Nghệ Hà Nội |
23 |
Trường Đại Học Xây Dựng Hà Nội |
|
7 |
Trường Đại Học Mỏ Địa Chất |
24 |
Trường Đại Học Điện Lực |
|
8 |
Trường Đại Học Kinh Doanh và Công Nghệ Hà Nội |
25 |
Trường Đại Học Hòa Bình |
|
9 |
Trường Đại Học Đông Đô |
26 |
Trường Đại Học Thành Đô |
|
10 |
Trường Đại Học Việt Nhật - ĐHQG Hà Nội |
27 |
Trường Đại Học Công Nghệ Đông Á |
|
11 |
Trường Đại Học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng |
28 |
Trường Đại Học Y khoa Tokyo Việt Nam |
|
12 |
Trường Đại Học Hạ Long |
29 |
Trường Đại Học Lương Thế Vinh |
|
13 |
Trường Đại Học Hoa Lư |
30 |
Trường Đại Học Sư Phạm Thái Nguyên |
|
14 |
Trường Đại Học Công Nghệ Thông Tin và Truyền Thông Thái Nguyên |
31 |
Trường Đại Học Y Dược Thái Nguyên |
|
15 |
Trường Đại Học Khoa Học Thái Nguyên |
32 |
Trường Đại Học Tân Trào |
|
16 |
Trường Đại Học Tây Bắc |
33 |
Trường Đại Học Hải Dương |
|
17 |
Trường Đại Học Thành Đông |
|
|
Các trường Đại học miền Trung có thế mạnh đào tạo Kỹ thuật, Sư phạm, Nông – Lâm – Ngư nghiệp và Khoa học ứng dụng, với mức điểm chuẩn tương đối phù hợp cho nhiều đối tượng thí sinh. Đây là lựa chọn tốt cho những bạn muốn học tập trong môi trường ổn định, chi phí hợp lý.
Danh sách trường tiêu biểu gồm:
|
STT |
Tên trường |
STT |
Tên trường |
|
1 |
Trường Đại Học Hồng Đức |
12 |
Trường Đại Học Hà Tĩnh |
|
2 |
Trường Đại Học Sư Phạm Huế |
13 |
Trường Đại Học Quảng Bình |
|
3 |
Trường Đại Học Khoa Học Huế |
14 |
Trường Đại Học Phú Xuân |
|
4 |
Trường Đại Học Sư Phạm - Đại Học Đà Nẵng |
15 |
Trường Đại Học Duy Tân |
|
5 |
Trường Đại Học Đông Á |
16 |
Trường Đại Học Quảng Nam |
|
6 |
Trường Đại Học Quy Nhơn |
17 |
Trường Đại Học Quang Trung |
|
7 |
Trường Đại Học Phú Yên |
18 |
Trường Đại Học Khánh Hòa |
|
8 |
Trường Đại Học Vinh |
19 |
Trường Đại Học Phan Thiết |
|
9 |
Phân hiệu Đại học Nông Lâm TPHCM tại Ninh Thuận |
20 |
Phân hiệu Đại Học Nông Lâm TPHCM tại Gia Lai |
|
10 |
Trường Đại Học Tây Nguyên |
21 |
Trường Đại Học Y Dược Buôn Ma Thuột |
|
11 |
Trường Đại Học Yersin Đà Lạt |
22 |
Trường Đại Học Đà Lạt |
Khu vực miền Nam có hệ thống trường Đại học đa dạng loại hình đào tạo, năng động và gắn liền với nhu cầu thực tiễn của thị trường lao động. Các ngành xét tuyển khối A02 tại đây trải rộng, một số trường Đại học tiêu biểu gồm:
|
STT |
Tên trường |
STT |
Tên trường |
|
1 |
Trường Đại Học Sư Phạm TPHCM |
16 |
Trường Đại Học Công Nghiệp |
|
2 |
Học Viện Hàng không Việt Nam |
17 |
Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên TPHCM |
|
3 |
Trường Đại Học Tôn Đức Thắng |
18 |
Trường Đại Học Công Nghệ Thông Tin - ĐHQG TPHCM |
|
4 |
Trường Đại Học Sài Gòn |
19 |
Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TPHCM |
|
5 |
Trường Đại Học Khoa học sức khỏe TPHCM |
20 |
Trường Đại Học Nông Lâm TPHCM |
|
6 |
Trường Đại Học Nguyễn Tất Thành |
21 |
Trường Đại Học Quốc Tế Hồng Bàng |
|
7 |
Trường Đại Học Văn Lang |
22 |
Trường Đại Học Công Nghệ Sài Gòn |
|
8 |
Trường Đại Học Cần Thơ |
23 |
Trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ Cần Thơ |
|
9 |
Trường Đại Học Nam Cần Thơ |
24 |
Trường Đại Học Tây Đô |
|
10 |
Trường Đại Học Thủ Dầu Một |
25 |
Trường Đại Học Công Nghệ Đồng Nai |
|
11 |
Trường Đại Học Dầu Khí Việt Nam |
26 |
Trường Đại Học Tân Tạo |
|
12 |
Trường Đại Học Kinh Tế Công Nghiệp Long An |
27 |
Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Vĩnh Long |
|
13 |
Trường Đại Học Cửu Long |
28 |
Trường Đại Học Xây Dựng Miền Tây |
|
14 |
Trường Đại Học Trà Vinh |
29 |
Trường Đại Học Đồng Tháp |
|
15 |
Trường Đại Học An Giang |
30 |
Trường Đại Học Kiên Giang |
Để đạt kết quả tốt, việc ôn luyện cần có chiến lược rõ ràng, phân bổ thời gian hợp lý và lựa chọn phương pháp học phù hợp với từng môn.
Các học và ôn thi khối A02 hiệu quả
Dưới đây là những cách ôn luyện khối A02 hiệu quả, thực tế và dễ áp dụng.
Trước tiên, các bạn thí sinh cần xác định mục tiêu điểm số và ngành học mong muốn để xây dựng kế hoạch ôn tập phù hợp. Việc chia nhỏ thời gian theo từng giai đoạn (nắm chắc kiến thức cơ bản – luyện chuyên đề – luyện đề tổng hợp) sẽ giúp việc học trở nên có hệ thống, tránh tình trạng học dàn trải hoặc quá tải.
Với môn Toán, trọng tâm là hiểu bản chất công thức và cách vận dụng thay vì học thuộc máy móc. Các bạn nên luyện theo từng dạng bài, ghi chú các lỗi sai thường gặp và thường xuyên làm đề để nâng cao tốc độ cũng như độ chính xác khi làm bài thi.
Vật lý yêu cầu sự kết hợp giữa lý thuyết và bài tập tính toán. Khi ôn luyện, các bạn nên tập trung hiểu rõ các hiện tượng vật lý, mối liên hệ giữa các đại lượng và rèn kỹ năng phân tích đề. Việc kết hợp sơ đồ tư duy sẽ giúp ghi nhớ kiến thức lâu hơn.
Sinh học là môn dễ mất điểm nếu học không có phương pháp. Các bạn thí sinh nên học theo chủ đề, sơ đồ hóa kiến thức, kết hợp luyện câu hỏi trắc nghiệm để làm quen với cách ra đề. Ưu tiên nắm chắc các phần có tính ứng dụng và thường xuyên xuất hiện trong đề thi.
Luyện đề giúp các bạn làm quen với cấu trúc đề thi và áp lực thời gian. Sau mỗi đề, cần dành thời gian phân tích kỹ lỗi sai, xác định nguyên nhân và bổ sung kiến thức còn thiếu. Đây là bước quan trọng giúp cải thiện điểm số rõ rệt trong giai đoạn nước rút.
Bên cạnh việc học, các bạn thí sinh cũng cần chú ý đến sức khỏe và tinh thần. Ngủ đủ giấc, phân bổ thời gian nghỉ ngơi hợp lý và giữ tâm lý thoải mái sẽ giúp việc ôn luyện khối A02 đạt hiệu quả cao hơn trong thời gian dài.
Trên đây là những thông tin tổng quan và chi tiết về khối A02 mà chúng tôi tổng hợp lại. Hy vọng bài viết đã giúp các bạn hiểu rõ hơn về khối A02, từ đó có thêm cơ sở để lựa chọn ngành học, trường Đại học phù hợp với năng lực và định hướng tương lai của bản thân. Chúc các bạn thành công!