Khối A02 gồm những môn, ngành nào? Trường nào đào tạo tốt?

13/01/2026 Người đăng : Thúy Hạnh

Bạn là sĩ tử đang phân vân không biết khối A02 gồm những môn nào và có thể xét tuyển ngành gì? Bài viết hôm nay sẽ giúp các bạn hiểu rõ tổ hợp môn này để chuẩn bị cho kỳ thi và chọn ngành học phù hợp, hãy cùng theo dõi!

Khối A02 gồm những môn nào?

Khối A02 là tổ hợp xét tuyển Đại học gồm Toán – Vật lý – Sinh học, sự kết hợp hoàn hảo giữa tư duy logic và hiểu biết khoa học tự nhiên:

  • Toán: Rèn luyện tư duy phân tích, giải quyết vấn đề và kỹ năng lập luận logic, nền tảng cho hầu hết ngành Kỹ thuật và Công nghệ;
  • Vật lý: Giúp các bạn hiểu các hiện tượng tự nhiên, vận dụng kiến thức vào thực tiễn và phát triển tư duy phản biện;
  • Sinh học: Mở rộng kiến thức về sự sống, hệ sinh thái và cơ thể con người, đồng thời rèn luyện khả năng quan sát, tổng hợp và liên hệ thực tế.

Nắm chắc các môn trong khối A02 không chỉ giúp các bạn chuẩn bị vững vàng cho kỳ thi mà còn định hướng ngành học phù hợp.

Khối A02 gồm những ngành nào?

Sau khi nắm rõ khối A02 gồm những môn nào, bước tiếp theo là tìm hiểu các ngành học có thể xét tuyển. Cụ thể với nền tảng kiến thức Toán – Vật lý – Sinh học, thí sinh theo khối A02 có lợi thế rõ rệt khi theo đuổi các ngành mang tính ứng dụng cao, nghiên cứu chuyên sâu và phục vụ trực tiếp đời sống xã hội.

Khám phá những ngành học phổ biến thuộc khối A02

Khám phá những ngành học phổ biến thuộc khối A02

Dưới đây là các nhóm ngành tiêu biểu xét tuyển bằng khối A02 hiện nay được ban tư vấn Trường Cao đẳng Y khoa Phạm Ngọc Thạch tổng hợp:

Nhóm ngành Y tế - Sức khỏe

Đây là nhóm ngành nổi bật nhất của khối A02, đòi hỏi thí sinh có tư duy khoa học, khả năng phân tích sinh học và tinh thần trách nhiệm cao. Các ngành thuộc nhóm này hướng đến mục tiêu chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe con người, đồng thời có cơ hội việc làm ổn định, lâu dài.

Danh sách ngành xét tuyển khối A02 thuộc lĩnh vực Y tế – Sức khỏe:

STT

Tên ngành

STT

Tên ngành

1

Điều dưỡng

8

Dinh dưỡng

2

Kỹ thuật xét nghiệm y học

9

Kỹ thuật hình ảnh y học

3

Kỹ thuật phục hồi chức năng

10

Dược học

4

Y học cổ truyền

11

Y khoa

5

Răng – Hàm – Mặt

12

Vật lý y khoa

6

Y tế công cộng

13

Sinh dược học

7

Thú y

 

 

Nhóm ngành Kỹ thuật – Công nghệ

Nhóm ngành này phù hợp với thí sinh mạnh tư duy logic, yêu thích máy móc, công nghệ và đổi mới sáng tạo. Với xu thế công nghiệp hóa – chuyển đổi số, các ngành kỹ thuật – công nghệ xét tuyển khối A02 đang có nhu cầu nhân lực rất lớn trong tương lai.

Các ngành Kỹ thuật – Công nghệ xét tuyển khối A02 gồm:

STT

Tên ngành

STT

Tên ngành

1

Kỹ thuật cơ khí

16

Kỹ thuật không gian

2

Kỹ thuật cơ điện tử

17

Kỹ thuật ô tô

3

Kỹ thuật cơ khí động lực

18

Kỹ thuật điện

4

Kỹ thuật điện tử truyền thông

19

Kỹ thuật y sinh

5

Kỹ thuật điều khiển & Tự động hóa

20

Kỹ thuật môi trường

6

Vật lý kỹ thuật

21

Kỹ thuật hạt nhân

7

Vật lý y khoa

22

Kỹ thuật trắc địa – bản đồ

8

Công nghệ kỹ thuật xây dựng dân dụng và công nghiệp

23

Công nghệ kỹ thuật xây dựng

9

Công nghệ kỹ thuật cơ khí

24

Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử

10

Công nghệ kỹ thuật ô tô

25

Công nghệ kỹ thuật nhiệt

11

Công nghệ kỹ thuật hoá học

26

Công nghệ vật liệu

12

Công nghệ kỹ thuật năng lượng

27

Công nghệ kỹ thuật Môi trường

13

Công nghệ kỹ thuật năng lượng tái tạo

28

Khoa học dữ liệu

14

Công nghệ thông tin

29

An toàn thông tin

15

Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử

30

Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

Nhóm ngành Kiến trúc – Xây dựng

Nhóm ngành này tập trung vào quy hoạch, phát triển hạ tầng và quản lý công trình, phù hợp với thí sinh yêu thích kỹ thuật xây dựng gắn với phát triển đô thị bền vững.

Các ngành tiêu biểu gồm:

STT

Tên ngành

STT

Tên ngành

1

Kỹ thuật cơ sở hạ tầng

2

Quản lý đô thị và công trình

Nhóm ngành Thuỷ sản – Lâm nghiệp – Nông nghiệp

Đây là nhóm ngành mang tính bền vững và gắn chặt với tài nguyên thiên nhiên, phù hợp với thí sinh yêu thích sinh học ứng dụng, môi trường và phát triển nông nghiệp hiện đại.

Danh sách ngành xét tuyển khối A02:

STT

Tên ngành

STT

Tên ngành

1

Nuôi trồng thủy sản

5

Lâm sinh

2

Bảo vệ thực vật

6

Nông học

3

Lâm nghiệp

7

Chăn nuôi

4

Quản lý tài nguyên rừng

8

Khoa học cây trồng

Nhóm ngành Sư phạm

Nhóm ngành Sư phạm xét tuyển khối A02 phù hợp với những bạn yêu thích giảng dạy, nghiên cứu khoa học và truyền đạt kiến thức, đặc biệt ở các môn khoa học tự nhiên.

Các ngành Sư phạm gồm:

STT

Tên ngành

STT

Tên ngành

1

Sư phạm Toán học

4

Sư phạm Sinh học

2

Sư phạm Tin học

5

Sư phạm Công nghệ

3

Sư phạm Vật lý

6

Sư phạm Khoa học tự nhiên

Nhóm ngành Tài nguyên – Môi trường

Nhóm ngành này hướng đến quản lý, khai thác và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế gắn với bảo vệ môi trường.

Các ngành xét tuyển khối A02 gồm:

STT

Tên ngành

STT

Tên ngành

1

Địa chất học

3

Môi trường Kỹ thuật cấp thoát nước

2

Công nghệ kỹ thuật

4

Quản lý tài nguyên và môi trường

Nhóm ngành Công nghệ sinh – Hoá

Đây là nhóm ngành mũi nhọn của khoa học hiện đại, có tính liên ngành cao, ứng dụng mạnh trong y dược, thực phẩm, môi trường và công nghệ cao.

Các ngành tiêu biểu gồm:

STT

Tên ngành

STT

Tên ngành

1

Sinh học

2

Công nghệ sinh học

Top ngành khối A02 có tiềm năng phát triển

Trong bối cảnh xã hội ngày càng chú trọng đến chăm sóc sức khỏe, chuyển đổi số và phát triển giáo dục bền vững, nhiều ngành học xét tuyển bằng khối A02 đang mở ra cơ hội việc làm rộng lớn và ổn định lâu dài. Việc lựa chọn đúng ngành không chỉ giúp thí sinh phát huy thế mạnh mà còn gia tăng khả năng thích ứng với thị trường lao động trong tương lai.

Dưới đây là những ngành khối A02 được đánh giá có tiềm năng phát triển nổi bật các bạn có thể cân nhắc:

Ngành Điều dưỡng

Ngành Điều dưỡng luôn nằm trong nhóm ngành mũi nhọn của khối A02, giữ vai trò quan trọng trong hệ thống y tế. Không chỉ tại Việt Nam, nhu cầu nhân lực Điều dưỡng trên thế giới cũng liên tục gia tăng do già hóa dân số và mở rộng dịch vụ chăm sóc sức khỏe.

Sinh viên theo học ngành Điều dưỡng được trang bị kiến thức chuyên môn về chăm sóc người bệnh, kỹ năng thực hành lâm sàng và đạo đức nghề nghiệp. Sau khi tốt nghiệp, các bạn có thể làm việc tại bệnh viện, cơ sở y tế, trung tâm phục hồi chức năng, hoặc mở rộng cơ hội làm việc và định cư tại nước ngoài với mức thu nhập ổn định.

Ngành Kỹ thuật xét nghiệm Y học

Trong y học hiện đại, Kỹ thuật xét nghiệm Y học đóng vai trò then chốt trong việc hỗ trợ chẩn đoán và theo dõi điều trị. Đây là ngành học đặc biệt phù hợp với thí sinh khối A02 nhờ nền tảng kiến thức Sinh học và Vật lý ứng dụng.

Sinh viên ngành này được đào tạo chuyên sâu về phân tích mẫu bệnh phẩm, vận hành thiết bị xét nghiệm và kiểm soát chất lượng kết quả. Cơ hội việc làm tập trung tại bệnh viện, phòng xét nghiệm, trung tâm y khoa, viện nghiên cứu, với nhu cầu tuyển dụng ổn định và ít chịu tác động của biến động kinh tế.

Ngành Công nghệ thông tin

Công nghệ thông tin là ngành học tiêu biểu cho tư duy logic và khả năng giải quyết vấn đề, rất phù hợp với học sinh lựa chọn khối A02. Với nền tảng Toán học vững chắc kết hợp tư duy khoa học từ Vật lý và Sinh học, người học dễ dàng tiếp cận các kiến thức về lập trình, hệ thống máy tính và xử lý dữ liệu.

Theo học ngành Công nghệ thông tin, sinh viên không chỉ học cách viết phần mềm mà còn hiểu cách xây dựng, vận hành và bảo mật các hệ thống công nghệ phục vụ đời sống và sản xuất. Tùy theo định hướng cá nhân, sinh viên có thể phát triển ở nhiều lĩnh vực khác nhau như lập trình ứng dụng, khoa học dữ liệu, trí tuệ nhân tạo, an toàn thông tin hay công nghệ phần mềm.

Đây là ngành có mức thu nhập hấp dẫn, cơ hội việc làm rộng mở và khả năng làm việc linh hoạt trong môi trường trong nước lẫn quốc tế.

Nhóm ngành Sư phạm

Nhóm ngành Sư phạm thuộc khối A02, đặc biệt là Sư phạm Toán, Vật lý, Sinh học và Khoa học tự nhiên, luôn giữ vai trò then chốt trong hệ thống giáo dục. Trong bối cảnh đổi mới chương trình giáo dục phổ thông, nhu cầu về giáo viên có nền tảng khoa học vững chắc ngày càng được chú trọng.

Sinh viên sư phạm không chỉ được đào tạo chuyên môn mà còn được rèn luyện kỹ năng giảng dạy, sư phạm và nghiên cứu giáo dục. Sau khi ra trường, người học có thể làm việc tại trường học, trung tâm giáo dục, cơ sở đào tạo, với lộ trình nghề nghiệp ổn định và giá trị xã hội cao.

Mức điểm chuẩn khối A02 hiện nay là bao nhiêu?

Thực tế cho thấy, điểm chuẩn khối A02 không có một mốc cố định mà luôn thay đổi theo từng năm tuyển sinh. Sự biến động này chịu tác động từ nhiều yếu tố như: số lượng thí sinh đăng ký, chỉ tiêu tuyển sinh của các trường Đại học, mức độ khó – dễ của đề thi tốt nghiệp THPT, cũng như đặc thù đào tạo của từng ngành học. Chính vì vậy, cùng một ngành nhưng điểm chuẩn có thể chênh lệch đáng kể giữa các trường và giữa các năm.

khoi-a02

Điểm chuẩn khối A02 không cố định mà có sự thay đổi theo từng năm

Trong mùa tuyển sinh năm 2025, mặt bằng điểm chuẩn khối A02 ghi nhận khoảng dao động khá rộng, từ 15 - 29 điểm. Điều này phản ánh rõ sự phân hóa giữa các nhóm ngành phổ biến, ngành có tính cạnh tranh cao và các ngành mang tính đặc thù hoặc đào tạo chuyên sâu.

Một số ngành tiêu biểu xét tuyển khối A02 có mức điểm chuẩn đáng chú ý có thể kể đến:

  • Ngành Công nghệ sinh học: Là ngành học kết hợp giữa nghiên cứu khoa học và ứng dụng thực tiễn, Công nghệ sinh học có mức điểm chuẩn ở ngưỡng khá. Năm 2025, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên – ĐHQG Hà Nội xét tuyển ở mức 22,05 điểm; Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 là 21,75 điểm; trong khi Trường Đại học Khoa học Tự nhiên TP.HCM ghi nhận mức điểm cao hơn, đạt 24,72 điểm;
  • Ngành Kỹ thuật xét nghiệm Y học: Với vai trò quan trọng trong chẩn đoán và điều trị bệnh, ngành này có mức điểm chuẩn ổn định và mang tính chọn lọc. Cụ thể, Trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội lấy 19,25 điểm, còn Trường Đại học Y Dược Thái Nguyên yêu cầu mức cao hơn, khoảng 22,5 điểm;
  • Ngành Điều dưỡng: Trước nhu cầu chăm sóc sức khỏe ngày càng gia tăng, Điều dưỡng luôn là ngành có sức hút ổn định. Năm 2025, Trường Đại học Y Dược Thái Nguyên xét tuyển 20 điểm, Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội là 17 điểm, trong khi Trường Đại học Y Dược Buôn Ma Thuột có mức 20,5 điểm;
  • Ngành Công nghệ thông tin: Là ngành học có tính cạnh tranh cao khi xét tuyển bằng khối A02, Công nghệ thông tin thường có điểm chuẩn nhỉnh hơn mặt bằng chung. Trường Đại học Kinh tế – Kỹ thuật Công nghiệp lấy 24 điểm, còn Trường Đại học Thủ Đô Hà Nội có mức điểm 22,95 điểm;
  • Nhóm ngành Sư phạm: Các ngành Sư phạm thuộc khối A02, đặc biệt là Sư phạm Khoa học tự nhiên, Sư phạm Công nghệ, Sư phạm Tin học hay Sư phạm Vật lý, có mức điểm chuẩn tương đối cao. Tại Trường Đại học Sư phạm TP.HCM, điểm chuẩn dao động từ 22,60 - 26,63 điểm, trong khi Trường Đại học Thủ Đô Hà Nội ghi nhận mức từ 23 - 26,27 điểm.

Nhìn chung, mức điểm chuẩn khối A02 phản ánh khá rõ xu hướng lựa chọn ngành nghề của thí sinh cũng như nhu cầu đào tạo của xã hội. Do điểm chuẩn có thể thay đổi qua từng năm, thí sinh nên thường xuyên cập nhật thông tin tuyển sinh chính thức từ các trường Đại học, đồng thời cân nhắc năng lực học tập của bản thân để xây dựng chiến lược đăng ký nguyện vọng phù hợp, nâng cao cơ hội trúng tuyển.

Danh sách các trường Đại học tuyển khối A02

Hiện nay, khối A02 được nhiều trường Đại học trên cả nước sử dụng để xét tuyển cho các ngành thuộc lĩnh vực Y tế, Kỹ thuật, Công nghệ, Sư phạm và Khoa học tự nhiên. Việc các trường phân bổ theo từng khu vực giúp thí sinh dễ dàng lựa chọn môi trường học tập phù hợp với điều kiện địa lý, năng lực và định hướng nghề nghiệp của bản thân.

Dưới đây là danh sách các trường Đại học tiêu biểu tuyển sinh khối A02 theo từng vùng miền:

Khu vực miền Bắc

Khu vực miền Bắc tập trung nhiều trường Đại học lớn, có truyền thống đào tạo lâu năm, đặc biệt mạnh ở các nhóm ngành Y – dược, Khoa học tự nhiên, Kỹ thuật và Sư phạm. Mức độ cạnh tranh tại khu vực này thường khá cao, phù hợp với thí sinh có học lực Khá – Giỏi.

Danh sách một số trường tiêu biểu:

STT

Tên trường

STT

Tên trường

1

Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội

18

Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội

2

Học Viện Y Dược Học Cổ Truyền Việt Nam

19

Trường Đại Học Thủ Đô Hà Nội

3

Trường Đại Học Kinh Tế Kỹ Thuật Công Nghiệp

20

Trường Đại Học Phenikaa

4

Trường Đại Học Thủy Lợi

21

Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên Hà Nội

5

Trường Đại Học Giáo Dục - ĐHQG Hà Nội

22

Trường Quốc Tế - ĐHQG Hà Nội

6

Trường Đại Học Khoa Học Và Công Nghệ Hà Nội  

23

Trường Đại Học Xây Dựng Hà Nội

7

Trường Đại Học Mỏ Địa Chất

24

Trường Đại Học Điện Lực

8

Trường Đại Học Kinh Doanh và Công Nghệ Hà Nội

25

Trường Đại Học Hòa Bình

9

Trường Đại Học Đông Đô

26

Trường Đại Học Thành Đô

10

Trường Đại Học Việt Nhật - ĐHQG Hà Nội

27

Trường Đại Học Công Nghệ Đông Á

11

Trường Đại Học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng

28

Trường Đại Học Y khoa Tokyo Việt Nam

12

Trường Đại Học Hạ Long

29

Trường Đại Học Lương Thế Vinh

13

Trường Đại Học Hoa Lư

30

Trường Đại Học Sư Phạm Thái Nguyên

14

Trường Đại Học Công Nghệ Thông Tin và Truyền Thông Thái Nguyên

31

Trường Đại Học Y Dược Thái Nguyên

15

Trường Đại Học Khoa Học Thái Nguyên 

32

Trường Đại Học Tân Trào 

16

Trường Đại Học Tây Bắc

33

Trường Đại Học Hải Dương

17

Trường Đại Học Thành Đông

 

 

Khu vực miền Trung

Các trường Đại học miền Trung có thế mạnh đào tạo Kỹ thuật, Sư phạm, Nông – Lâm – Ngư nghiệp và Khoa học ứng dụng, với mức điểm chuẩn tương đối phù hợp cho nhiều đối tượng thí sinh. Đây là lựa chọn tốt cho những bạn muốn học tập trong môi trường ổn định, chi phí hợp lý.

Danh sách trường tiêu biểu gồm:

STT

Tên trường

STT

Tên trường

1

Trường Đại Học Hồng Đức  

12

Trường Đại Học Hà Tĩnh

2

Trường Đại Học Sư Phạm Huế

13

Trường Đại Học Quảng Bình  

3

Trường Đại Học Khoa Học Huế

14

Trường Đại Học Phú Xuân    

4

Trường Đại Học Sư Phạm - Đại Học Đà Nẵng

15

Trường Đại Học Duy Tân

5

Trường Đại Học Đông Á

16

Trường Đại Học Quảng Nam  

6

Trường Đại Học Quy Nhơn

17

Trường Đại Học Quang Trung

7

Trường Đại Học Phú Yên 

18

Trường Đại Học Khánh Hòa  

8

Trường Đại Học Vinh

19

Trường Đại Học Phan Thiết 

9

Phân hiệu Đại học Nông Lâm TPHCM tại Ninh Thuận

20

Phân hiệu Đại Học Nông Lâm TPHCM tại Gia Lai

10

Trường Đại Học Tây Nguyên

21

Trường Đại Học Y Dược Buôn Ma Thuột

11

Trường Đại Học Yersin Đà Lạt

22

Trường Đại Học Đà Lạt

Khu vực miền Nam

Khu vực miền Nam có hệ thống trường Đại học đa dạng loại hình đào tạo, năng động và gắn liền với nhu cầu thực tiễn của thị trường lao động. Các ngành xét tuyển khối A02 tại đây trải rộng, một số trường Đại học tiêu biểu gồm:

STT

Tên trường

STT

Tên trường

1

Trường Đại Học Sư Phạm TPHCM

16

Trường Đại Học Công Nghiệp

2

Học Viện Hàng không Việt Nam

17

Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên TPHCM

3

Trường Đại Học Tôn Đức Thắng

18

Trường Đại Học Công Nghệ Thông Tin - ĐHQG TPHCM

4

Trường Đại Học Sài Gòn

19

Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TPHCM

5

Trường Đại Học Khoa học sức khỏe TPHCM

20

Trường Đại Học Nông Lâm TPHCM

6

Trường Đại Học Nguyễn Tất Thành

21

Trường Đại Học Quốc Tế Hồng Bàng

7

Trường Đại Học Văn Lang

22

Trường Đại Học Công Nghệ Sài Gòn

8

Trường Đại Học Cần Thơ

23

Trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ Cần Thơ

9

Trường Đại Học Nam Cần Thơ

24

Trường Đại Học Tây Đô

10

Trường Đại Học Thủ Dầu Một  

25

Trường Đại Học Công Nghệ Đồng Nai   

11

Trường Đại Học Dầu Khí Việt Nam

26

Trường Đại Học Tân Tạo

12

Trường Đại Học Kinh Tế Công Nghiệp Long An

27

Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Vĩnh Long

13

Trường Đại Học Cửu Long

28

Trường Đại Học Xây Dựng Miền Tây   

14

Trường Đại Học Trà Vinh

29

Trường Đại Học Đồng Tháp

15

 Trường Đại Học An Giang   

30

Trường Đại Học Kiên Giang

Cách ôn luyện hiệu quả cho khối A02

Để đạt kết quả tốt, việc ôn luyện cần có chiến lược rõ ràng, phân bổ thời gian hợp lý và lựa chọn phương pháp học phù hợp với từng môn.

khoi-a02

Các học và ôn thi khối A02 hiệu quả

Dưới đây là những cách ôn luyện khối A02 hiệu quả, thực tế và dễ áp dụng.

Xây dựng lộ trình ôn tập khoa học ngay từ đầu

Trước tiên, các bạn thí sinh cần xác định mục tiêu điểm số và ngành học mong muốn để xây dựng kế hoạch ôn tập phù hợp. Việc chia nhỏ thời gian theo từng giai đoạn (nắm chắc kiến thức cơ bản – luyện chuyên đề – luyện đề tổng hợp) sẽ giúp việc học trở nên có hệ thống, tránh tình trạng học dàn trải hoặc quá tải.

Phương pháp học Toán – rèn tư duy và kỹ năng giải đề

Với môn Toán, trọng tâm là hiểu bản chất công thức và cách vận dụng thay vì học thuộc máy móc. Các bạn nên luyện theo từng dạng bài, ghi chú các lỗi sai thường gặp và thường xuyên làm đề để nâng cao tốc độ cũng như độ chính xác khi làm bài thi.

Ôn tập Vật lý theo hướng hiểu bản chất hiện tượng

Vật lý yêu cầu sự kết hợp giữa lý thuyết và bài tập tính toán. Khi ôn luyện, các bạn nên tập trung hiểu rõ các hiện tượng vật lý, mối liên hệ giữa các đại lượng và rèn kỹ năng phân tích đề. Việc kết hợp sơ đồ tư duy sẽ giúp ghi nhớ kiến thức lâu hơn.

Học Sinh học có hệ thống, tránh học thuộc lan man

Sinh học là môn dễ mất điểm nếu học không có phương pháp. Các bạn thí sinh nên học theo chủ đề, sơ đồ hóa kiến thức, kết hợp luyện câu hỏi trắc nghiệm để làm quen với cách ra đề. Ưu tiên nắm chắc các phần có tính ứng dụng và thường xuyên xuất hiện trong đề thi.

Luyện đề định kỳ và rút kinh nghiệm sau mỗi lần làm bài

Luyện đề giúp các bạn làm quen với cấu trúc đề thi và áp lực thời gian. Sau mỗi đề, cần dành thời gian phân tích kỹ lỗi sai, xác định nguyên nhân và bổ sung kiến thức còn thiếu. Đây là bước quan trọng giúp cải thiện điểm số rõ rệt trong giai đoạn nước rút.

Giữ tâm lý ổn định và cân bằng thời gian học tập

Bên cạnh việc học, các bạn thí sinh cũng cần chú ý đến sức khỏe và tinh thần. Ngủ đủ giấc, phân bổ thời gian nghỉ ngơi hợp lý và giữ tâm lý thoải mái sẽ giúp việc ôn luyện khối A02 đạt hiệu quả cao hơn trong thời gian dài.

Trên đây là những thông tin tổng quan và chi tiết về khối A02 mà chúng tôi tổng hợp lại. Hy vọng bài viết đã giúp các bạn hiểu rõ hơn về khối A02, từ đó có thêm cơ sở để lựa chọn ngành học, trường Đại học phù hợp với năng lực và định hướng tương lai của bản thân. Chúc các bạn thành công!