Mẫu Chứng chỉ hành nghề Dược quy định thế nào? Do ai cấp?
Mẫu Chứng chỉ hành nghề Dược quy định thế nào? Do ai cấp?
08/01/2026
Người đăng : Thúy Hạnh
Việc hiểu đúng mẫu chứng chỉ hành nghề Dược giúp các bạn đảm bảo điều kiện pháp lý, sử dụng đúng quy định và tránh sai sót không cần thiết. Bài viết dưới đây sẽ giải đáp ngắn gọn, rõ ràng những nội dung cần biết về mẫu Chứng chỉ hành nghề Dược hiện hành, hãy cùng theo dõi!
Mẫu Chứng chỉ hành nghề Dược cấp theo hình thức xét hồ sơ hiện nay quy định thế nào?
Hiện nay, mẫu Chứng chỉ hành nghề Dược cấp theo hình thức xét hồ sơ được quy định thống nhất tại Mẫu số 06, Phụ lục I, ban hành kèm theo Nghị định 155/2018/NĐ-CP. Đây là mẫu chứng chỉ áp dụng đối với các trường hợp được cấp Chứng chỉ hành nghề Dược thông qua việc thẩm định hồ sơ, không tổ chức thi đánh giá năng lực.
Mẫu chứng chỉ này được sử dụng trên phạm vi toàn quốc, thể hiện đầy đủ các thông tin pháp lý và chuyên môn cần thiết, đồng thời là căn cứ quan trọng để cá nhân hành nghề dược đúng quy định của pháp luật hiện hành.
Mẫu Chứng chỉ hành nghề Dược
Ai có thẩm quyền cấp Chứng chỉ hành nghề Dược theo hình thức xét hồ sơ?
Căn cứ tại Điều 23 Luật Dược 2016 quy định:
“Thẩm quyền cấp, cấp lại, điều chỉnh nội dung, thu hồi Chứng chỉ hành nghề Dược
Giám đốc Sở Y tế cấp, cấp lại, điều chỉnh nội dung, thu hồi Chứng chỉ hành nghề Dược theo hình thức xét duyệt.
Giám đốc Sở Y tế thành lập Hội đồng tư vấn cấp Chứng chỉ hành nghề Dược có sự tham gia của đại diện hội về dược để tư vấn cho Giám đốc Sở Y tế trong việc cấp, cấp lại, thu hồi Chứng chỉ hành nghề Dược.
Bộ Y tế cấp Chứng chỉ hành nghề Dược theo hình thức thi.”
Theo đó, Giám đốc Sở Y tế có thẩm quyền cấp Chứng chỉ hành nghề Dược theo hình thức xét hồ sơ.
Hướng dẫn điền Đơn đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề Dược chính xác
Căn cứ tại Mẫu 02 phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 54/2017/NĐ-CP hướng dẫn điền Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề Dược như sau:
- (1) Tên cơ quan cấp CCHND.
- (2) Tên địa danh.
- (3) Các vị trí hành nghề theo quy định từ Điều 15 đến Điều 22 của Luật Dược, cụ thể:
Người chịu trách nhiệm chuyên môn về Dược của cơ sở sản xuất thuốc trừ trường hợp 2, 3 dưới đây;
Người chịu trách nhiệm chuyên môn về Dược của cơ sở sản xuất nguyên liệu làm thuốc là dược chất, tá dược, vỏ nang;
Người chịu trách nhiệm chuyên môn về Dược của cơ sở sản xuất vắc xin, sinh phẩm và nguyên liệu sản xuất vắc xin, sinh phẩm;
Người phụ trách về bảo đảm chất lượng của cơ sở sản xuất thuốc trừ trường hợp 5, 6 dưới đây;
Người phụ trách về bảo đảm chất lượng của cơ sở sản xuất vắc xin, sinh phẩm;
Người phụ trách về bảo đảm chất lượng của cơ sở sản xuất nguyên liệu làm thuốc là dược chất, tá dược, vỏ nang;
Người chịu trách nhiệm chuyên môn về Dược, người phụ trách về bảo đảm chất lượng của cơ sở sản xuất dược liệu;
Người chịu trách nhiệm chuyên môn về Dược, người phụ trách về bảo đảm chất lượng của hộ kinh doanh, hợp tác xã sản xuất dược liệu;
Người chịu trách nhiệm chuyên môn về Dược của cơ sở bán buôn thuốc, nguyên liệu làm thuốc, trừ trường hợp 10, 11 dưới đây;
Người chịu trách nhiệm chuyên môn về Dược của cơ sở bán buôn vắc xin, sinh phẩm;
Người chịu trách nhiệm chuyên môn về Dược của cơ sở bán buôn dược liệu, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền;
Người chịu trách nhiệm chuyên môn về Dược của cơ sở xuất khẩu, nhập khẩu thuốc, nguyên liệu làm thuốc, trừ trường hợp 13, 14 sau đây;
Người chịu trách nhiệm chuyên môn về Dược của cơ sở xuất khẩu, nhập khẩu vắc xin, sinh phẩm;
Người chịu trách nhiệm chuyên môn về Dược của cơ sở xuất khẩu, nhập khẩu dược liệu, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền;
Người chịu trách nhiệm chuyên môn về Dược của nhà thuốc;
Người chịu trách nhiệm chuyên môn về Dược của quầy thuốc;
Người chịu trách nhiệm chuyên môn về Dược của tủ thuốc trạm y tế xã;
Người chịu trách nhiệm chuyên môn về Dược của cơ sở chuyên bán lẻ dược liệu, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền;
Người chịu trách nhiệm chuyên môn về Dược của cơ sở kinh doanh dịch vụ kiểm nghiệm thuốc, nguyên liệu làm thuốc, trừ trường hợp 20 dưới đây;
Người chịu trách nhiệm chuyên môn về Dược của cơ sở kinh doanh dịch vụ kiểm nghiệm vắc xin, sinh phẩm;
Người chịu trách nhiệm chuyên môn về Dược của cơ sở kinh doanh dịch vụ thử thuốc trên lâm sàng, thử tương đương sinh học của thuốc, trừ trường hợp 22 dưới đây;
Người chịu trách nhiệm chuyên môn của cơ sở kinh doanh dịch vụ thử thuốc trên lâm sàng, thử tương đương sinh học của thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền;
Người phụ trách công tác Dược lâm sàng của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, trừ trường hợp 24 dưới đây;
Người phụ trách công tác Dược lâm sàng của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bằng y học cổ truyền;
Người chịu trách nhiệm chuyên môn về Dược của cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc, trừ trường hợp 26 dưới đây;
Người chịu trách nhiệm chuyên môn về Dược của cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo quản vắc xin, sinh phẩm.
Mẫu đơn và hướng dẫn khai hồ sơ xin cấp Chứng chỉ hành nghề Dược
Hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề Dược gồm những gì?
Căn cứ tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 54/2017/NĐ-CP (điểm a khoản 1 Điều 3 Nghị định 54/2017/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 5 Nghị định 155/2018/NĐ-CP, điểm c, điểm g khoản 1 Điều 3 Nghị định 54/2017/NĐ-CP bị bãi bỏ bởi khoản 1 Điều 4 Nghị định 155/2018/NĐ-CP) quy định hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề Dược gồm có:
Đơn đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề Dược thực hiện theo Mẫu số 02 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 54/2017/NĐ-CP;
Bản sao có chứng thực văn bằng chuyên môn. Đối với các văn bằng do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp, phải kèm theo bản sao có chứng thực giấy công nhận tương đương của cơ quan có thẩm quyền về công nhận tương đương theo quy định tại khoản 2 Điều 18 Nghị định 54/2017/NĐ-CP;
Bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy xác nhận thời gian thực hành theo quy định tại Mẫu số 03 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 54/2017/NĐ-CP. Trường hợp thực hành tại nhiều cơ sở, thời gian thực hành được tính là tổng thời gian thực hành tại các cơ sở nhưng phải có Giấy xác nhận thời gian thực hành của từng cơ sở đó;
Trường hợp đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề Dược với phạm vi hoạt động khác nhau và yêu cầu thời gian thực hành, cơ sở thực hành chuyên môn khác nhau thì hồ sơ phải có Giấy xác nhận thời gian thực hành chuyên môn và nội dung thực hành chuyên môn của một hoặc một số cơ sở đáp ứng yêu cầu của mỗi phạm vi, vị trí hành nghề;
Trường hợp các phạm vi hoạt động chuyên môn có cùng yêu cầu về thời gian thực hành và cơ sở thực hành chuyên môn thì không yêu cầu phải có Giấy xác nhận riêng đối với từng phạm vi hoạt động chuyên môn;
Bản chính hoặc bản sao chứng thực giấy xác nhận kết quả thi do cơ sở tổ chức thi quy định tại khoản 2 Điều 28 Nghị định 54/2017/NĐ-CP cấp đối với trường hợp Chứng chỉ hành nghề dược cấp theo hình thức thi.
Trên đây là những chia sẻ tổng quan về mẫu Chứng chỉ hành nghề Dược mà ban tư vấn Trường Cao đẳng Y khoa Phạm Ngọc Thạch tổng hợp lại. Hy vọng bài viết đã giúp các bạn hiểu rõ hơn về mẫu chứng chỉ hành nghề Dược từ đó chủ động chuẩn bị hồ sơ đầy đủ, đúng quy định và thuận lợi trong quá trình xin cấp chứng chỉ để hành nghề hợp pháp.