Khối D15: Có nên chọn không? Ngành học và trường đào tạo

05/02/2026 Người đăng : Hồng Nhung

Khối D15 là một trong những tổ hợp môn thi được nhiều thí sinh quan tâm trong những năm gần đây. Vậy, khối D15 là gì? Gồm những ngành và trường nào? Có nên theo học không? Chúng ta hãy cùng tìm lời giải đáp qua bài viết phía dưới.

Khối D15 gồm những môn nào?

Tìm hiểu về khối D15

Tìm hiểu về khối D15

Khối D15 là khối thi được phát triển từ khối D truyền thống. Khối thi này gồm ba môn: Tiếng Anh, Ngữ văn và Địa lý.

Trong đó, môn Ngữ văn thi theo hình thức tự luận trong thời gian 120 phút. Môn Tiếng Anh và Địa lý thi theo hình thức trắc nghiệm với thời gian lần lượt là 60 phút đối với Tiếng Anh và 50 phút đối với Địa lý. Khối D15 thường được sử dụng để xét tuyển vào các ngành học liên quan đến lĩnh vực khoa học xã hội, du lịch, ngôn ngữ, sư phạm,…

Khối D15 xét tuyển những ngành nào?

Khối D15 được các trường sử dụng để xét tuyển rất nhiều ngành học khác nhau. Dưới đây là một số ngành học tiêu biểu để các thí sinh có thể tham khảo:

STT

Tên ngành

STT

Tên ngành

1

Báo chí

26

Quản trị kinh doanh

2

Bảo tàng học

27

Quản lý kinh doanh & Marketing

3

Công tác xã hội

28

Quản lý văn hóa

4

Chính trị học

29

Quản lý tài nguyên và môi trường

5

Du lịch

30

Quản lý nhà nước

6

Đông phương học

31

Quản lý giáo dục

7

Địa lý học

32

Quan hệ quốc tế

8

Địa lý tự nhiên

33

Quốc tế học

9

Giáo dục đặc biệt

34

Sư phạm Ngữ văn

10

Giáo dục công dân

35

Sư phạm Lịch sử

11

Hoa Kỳ học

36

Sư phạm Địa lý

12

Kế toán

37

Sư phạm tiếng Anh

13

Kinh tế Hàng hải

38

Sư phạm tiếng Pháp

14

Kinh tế phát triển

39

Sư phạm tiếng Khmer

15

Kinh doanh quốc tế & Logistics

40

Quản trị Khách sạn – Nhà hàng

16

Kinh doanh xuất bản phẩm

41

Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống

17

Luật

42

Tài chính – Ngân hàng

18

Luật kinh tế

43

Việt Nam học

19

Ngôn ngữ Nga

44

Văn hóa học

20

Ngôn ngữ Pháp

45

Văn học

21

Ngôn ngữ Trung Quốc

46

Tiếng Việt và văn hóa Việt Nam

22

Ngôn ngữ Nhật

47

Truyền thông đa phương tiện

23

Ngôn ngữ Hàn Quốc

48

Triết học

24

Ngôn ngữ Thái Lan

49

Thông tin – Thư viện

25

Nhật Bản học

50

Văn hóa các dân tộc thiểu số Việt Nam

Các trường xét tuyển khối D15

Hãy cùng tham khảo danh sách các trường xét tuyển khối D15 uy tín trên toàn quốc ngay dưới đây để có lựa chọn phù hợp nhất cho bản thân:

Khối D15 gồm ba môn là Tiếng Anh, Ngữ văn và Địa lý

STT

Mã trường

Tên trường

Số ngành xét tuyển khối D15

1

SPH

Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội

2 ngành

2

SPS

Trường Đại Học Sư Phạm TPHCM

3 ngành

3

HNM

Trường Đại học Thủ Đô Hà Nội

12 ngành

4

DCN

Đại Học Công Nghiệp Hà Nội

8 ngành

5

IUH

Trường Đại Học Công Nghiệp TPHCM

1 ngành

6

HPN

Học Viện Phụ Nữ Việt Nam

4 ngành

7

DKK

Trường Đại Học Kinh Tế Kỹ Thuật Công Nghiệp

6 ngành

8

DCT

Trường Đại Học Công Thương TPHCM

6 ngành

9

HHK

Học Viện Hàng không Việt Nam

13 ngành

10

PKA

Trường Đại Học Phenikaa

4 ngành

11

YTC

Trường Đại Học Y Tế Công Cộng

1 ngành

12

HQT

Học Viện Ngoại Giao

9 ngành

13

TDM

Trường Đại học Thủ Dầu Một

12 ngành

14

DTL

Trường Đại Học Thăng Long

6 ngành

15

TLA

Trường Đại Học Thủy Lợi

3 ngành

16

VHH

Trường Đại Học Văn Hóa Hà Nội

20 ngành

17

DTT

Trường Đại Học Tôn Đức Thắng

4 ngành

18

HVN

Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam

3 ngành

19

QHX

Trường Đại Học Khoa Học Xã Hội và Nhân Văn Hà Nội

27 ngành

20

QHF

Trường Đại Học Ngoại Ngữ - ĐH Quốc gia Hà Nội

14 ngành

21

QSX

Trường Đại Học Khoa Học Xã Hội và Nhân Văn TPHCM

16 ngành

22

DTS

Trường Đại Học Sư Phạm Thái Nguyên

3 ngành

23

TCT

Trường Đại Học Cần Thơ

14 ngành

24

DKS

Trường Đại học Kiểm Sát

6 ngành

25

QHL

Trường Đại học Luật – ĐHQG Hà Nội

4 ngành

26

DHS

Trường Đại Học Sư Phạm Huế

2 ngành

27

SGD

Trường Đại Học Sài Gòn

7 ngành

28

DDS

Trường Đại Học Sư Phạm - Đại Học Đà Nẵng

2 ngành

29

SP2

Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội 2

1 ngành

30

QHS

Trường Đại Học Giáo Dục - ĐHQG Hà Nội

1 ngành

31

VHS

Trường Đại Học Văn Hóa TPHCM

10 ngành

32

HTN

Học Viện Thanh Thiếu Niên Việt Nam

1 ngành

33

DDF

Trường Đại Học Ngoại Ngữ Đà Nẵng

12 ngành

34

DHF

Trường Đại Học Ngoại Ngữ Huế

12 ngành

35

QSQ

Trường Đại Học Quốc Tế - ĐHQG TPHCM

2 ngành

36

THV

Trường Đại Học Hùng Vương

2 ngành

37

THP

Trường Đại Học Hải Phòng

8 ngành

38

LDA

Trường Đại Học Công Đoàn

4 ngành

39

HHA

Trường Đại Học Hàng Hải Việt Nam

8 ngành

40

TDV

Trường Đại Học Vinh

7 ngành

41

QSA

Trường Đại Học An Giang

4 ngành

42

HCH

Học Viện Hành Chính và Quản trị công

11 ngành

43

SPD

Trường Đại Học Đồng Tháp

8 ngành

44

QHK

Trường Khoa học liên ngành và Nghệ thuật Hà Nội

3 ngành

45

TTN

Trường Đại Học Tây Nguyên

3 ngành

46

DQN

Trường Đại Học Quy Nhơn

9 ngành

47

DTF

Trường Ngoại Ngữ Thái Nguyên

4 ngành

48

HLU

Trường Đại Học Hạ Long

10 ngành

49

DKT

Trường Đại Học Hải Dương

4 ngành

50

DQB

Trường Đại Học Quảng Bình

6 ngành

51

DPQ

Trường Đại Học Phạm Văn Đồng

1 ngành

52

HHT

Trường Đại Học Hà Tĩnh

2 ngành

53

DMT

Trường Đại học Tài Nguyên và Môi Trường Hà Nội

6 ngành

54

NHS

Trường Đại Học Ngân Hàng TPHCM

2 ngành

55

DBL

Trường Đại Học Bạc Liêu

2 ngành

56

DQU

Trường Đại Học Quảng Nam

3 ngành

57

DPY

Trường Đại Học Phú Yên

2 ngành

58

KCC

Trường Đại học Kỹ Thuật Công Nghệ Cần Thơ

4 ngành

59

DCV

Trường Đại học Công nghiệp Vinh

1 ngành

60

DVT

Đại Học Trà Vinh

6 ngành

61

NLS

Trường Đại Học Nông Lâm TPHCM

1 ngành

62

MBS

Trường Đại Học Mở TPHCM

12 ngành

63

MDA

Trường Đại Học Mỏ Địa Chất

2 ngành

64

DPD

Trường Đại Học Phương Đông

2 ngành

65

VLU

Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Vĩnh Long

8 ngành

66

KTD

Trường Đại Học Kiến Trúc Đà Nẵng

2 ngành

67

DQK

Trường Đại Học Kinh Doanh và Công Nghệ Hà Nội

3 ngành

68

DTK

Trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghiệp Thái Nguyên

1 ngành

69

UKH

Trường Đại học Khánh Hòa

9 ngành

70

NTT

Trường Đại Học Nguyễn Tất Thành

3 ngành

71

DDT

Trường Đại Học Duy Tân

11 ngành

72

DNC

Trường Đại học Nam Cần Thơ

5 ngành

73

HIU

Trường Đại Học Quốc Tế Hồng Bàng

11 ngành

74

DCL

Trường Đại Học Cửu Long

5 ngành

75

DVL

Trường Đại Học Văn Lang

11 ngành

76

UKB

Trường Đại Học Kinh Bắc

1 ngành

77

ETU

Trường Đại Học Hòa Bình

4 ngành

78

DDN

Trường Đại Học Đại Nam

7 ngành

79

DAD

Trường Đại Học Đông Á

9 ngành

80

TLS

Trường Đại Học Thủy Lợi (Cơ sở 2)

2 ngành

81

SDU

Trường Đại học Sao Đỏ

4 ngành

82

NLN

Phân hiệu Đại học Nông Lâm TPHCM tại Ninh Thuận

1 ngành

83

DTD

Trường Đại Học Tây Đô

7 ngành

84

DKC

Trường Đại học Công Nghệ TPHCM

4 ngành

85

DLH

Trường Đại Học Lạc Hồng

1 ngành

86

DDB

Trường Đại Học Thành Đông

3 ngành

87

DYD

Trường Đại Học Yersin Đà Lạt

3 ngành

88

TDD

Trường Đại học Thành Đô

2 ngành

89

DBD

Trường Đại Học Bình Dương

3 ngành

90

DTV

Trường Đại Học Lương Thế Vinh

1 ngành

91

VJU

Trường Đại học Việt Nhật - ĐHQG Hà Nội

2 ngành

92

BVU

Trường Đại Học Bà Rịa – Vũng Tàu

4 ngành

93

DKB

Trường Đại Học Kinh Tế Kỹ Thuật Bình Dương

5 ngành

94

UEF

Trường Đại Học Kinh Tế Tài Chính TPHCM

5 ngành

95

DNT

Trường Đại Học Ngoại Ngữ Tin Học TPHCM

12 ngành

96

CEA

Trường Đại học Nghệ An

2 ngành

97

LNH

Trường Đại Học Lâm nghiệp

8 ngành

98

DVH

Trường Đại Học Văn Hiến

10 ngành

99

DQT

Trường Đại Học Quang Trung

4 ngành

100

HSU

Trường Đại Học Hoa Sen

1 ngành

101

DPT

Trường Đại Học Phan Thiết

11 ngành

102

DVP

Trường Đại Học Trưng Vương

1 ngành

103

DCD

Trường Đại Học Công Nghệ Đồng Nai

6 ngành

104

DTZ

Trường Đại Học Khoa Học Thái Nguyên

4 ngành

105

HDT

Trường Đại Học Hồng Đức

2 ngành

106

DNU

Trường Đại Học Đồng Nai

3 ngành

107

NTU

Trường Đại Học Nguyễn Trãi

3 ngành

108

VUI

Trường Đại Học Công Nghiệp Việt Trì

2 ngành

109

DTQ

Khoa Quốc Tế - Đại Học Thái Nguyên

2 ngành

110

SIU

Trường Đại học Tư thục Quốc Tế Sài Gòn

3 ngành

111

DLA

Trường Đại Học Kinh Tế Công Nghiệp Long An

2 ngành

112

DCQ

Trường Đại Học Công Nghệ và Quản Lý Hữu Nghị

4 ngành

113

DHV

Trường Đại học Hùng Vương TPHCM

2 ngành

114

DVB

Trường Đại Học Kinh tế công nghệ Thái Nguyên

2 ngành

115

DPX

Trường Đại Học Phú Xuân

2 ngành

116

HPU

Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng

2 ngành

117

LNA

Phân hiệu Đại học Lâm nghiệp tỉnh Gia Lai

3 ngành

118

DSG

Trường Đại Học Công Nghệ Sài Gòn

9 ngành

119

TTB

Trường Đại Học Tây Bắc

5 ngành

120

TDL

Trường Đại Học Đà Lạt

8 ngành

121

DTP

Phân Hiệu Đại Học Thái Nguyên Tại Lào Cai

1 ngành

122

TQU

Trường Đại học Tân Trào

5 ngành

123

TKG

Trường Đại học Kiên Giang

3 ngành

124

DVD

Trường Đại Học Văn Hóa, Thể Thao Và Du Lịch Thanh Hóa

3 ngành

125

DTG

Phân hiệu Đại học Thái Nguyên tại Hà Giang

1 ngành

126

DDA

Trường Đại Học Công Nghệ Đông Á

5 ngành

Học khối D15 ra trường làm gì? Mức thu nhập như thế nào?

Sinh viên học khối D15 sau khi ra trường có thể làm việc trong nhiều lĩnh vực khác nhau với mức lương vô cùng hấp dẫn. Dưới đây là một số vị trí tiêu biểu cùng mức lương tham khảo để các bạn có thể nắm được:

Nhóm ngành Ngôn ngữ – Ngoại ngữ

Vị trí công việc: Biên – phiên dịch, trợ lý đối ngoại, nhân viên xuất nhập khẩu, nhân viên văn phòng quốc tế, giáo viên ngoại ngữ,…
Mức thu nhập:

  • Mới ra trường: khoảng 8 – 12 triệu đồng/tháng;
  • Có kinh nghiệm, ngoại ngữ tốt: 15 – 25 triệu đồng/tháng hoặc cao hơn.

Nhóm ngành Sư phạm – Giáo dục

Vị trí công việc: Giáo viên Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Anh; giảng viên; cán bộ giáo dục,…
Mức thu nhập:

  • Giáo viên mới: 7 – 10 triệu đồng/tháng;
  • Có thâm niên, dạy thêm hoặc trường tư: 12 – 20 triệu đồng/tháng.

Nhóm ngành Du lịch – Khách sạn

Vị trí công việc: Hướng dẫn viên du lịch, điều hành tour, nhân viên khách sạn – nhà hàng, quản lý dịch vụ du lịch,…
Mức thu nhập:

  • Trung bình: 8 – 15 triệu đồng/tháng;
  • Mùa cao điểm, có ngoại ngữ tốt: 20 – 30 triệu đồng/tháng.

Nhóm ngành Báo chí – Truyền thông

Vị trí công việc: Phóng viên, biên tập viên, nhân viên truyền thông, content marketing, PR,…
Mức thu nhập:

  • Mới vào nghề: 7 – 12 triệu đồng/tháng;
  • Có kinh nghiệm: 15 – 25 triệu đồng/tháng.

Nhóm ngành Luật – Quản lý – Xã hội

Vị trí công việc: Nhân viên pháp lý, cán bộ hành chính, công tác xã hội, quản lý văn hóa, nghiên cứu xã hội.
Mức thu nhập:

  • Trung bình: 7 – 12 triệu đồng/tháng;
  • Vị trí chuyên môn, quản lý: 15 triệu đồng/tháng trở lên.

Ưu và nhược điểm của khi học khối D15

Dưới đây là ưu và nhược điểm khi học khối D15 để các bạn dễ dàng cân nhắc trước khi lựa chọn:

Khối D15 mở ra cho người học rất nhiều cơ hội nghề nghiệp trong đa dạng các lĩnh vực khác nhau

Ưu điểm

  • Phù hợp với học sinh thiên về xã hội và ngôn ngữ, không nặng tính toán;
  • Đem lại cho người học cơ hội ngành nghề đa dạng trong nhiều lĩnh vực khác nhau;
  • Giúp bạn phát triển kỹ năng mềm khi theo học như khả năng giao tiếp, thuyết trình, tư duy phản biện và kỹ năng viết;
  • Môn Tiếng Anh trong khối D15 giúp người học dễ hội nhập, mở rộng cơ hội việc làm trong môi trường quốc tế cũng như tăng thu nhập cho bản thân;
  • So với các khối có Toán – Lý – Hóa thì học khối D15 nhẹ hơn về mặt tính toán và công thức.

Nhược điểm

  • Một số ngành hot của khối D15 có tỷ lệ cạnh tranh lớn và điểm chuẩn khá cao;
  • Nhiều ngành xã hội có thu nhập ban đầu chưa cao. Theo đó, các bạn cần có thời gian tích lũy kinh nghiệm để tăng thu nhập;
  • Nếu yêu thích nhóm ngành Kỹ thuật – Công nghệ thì khối D15 khá ít ngành học để bạn lựa chọn.

Cách ôn tập hiệu quả cho khối D15

Dưới đây là cách ôn tập hiệu quả cho khối D15 được chia theo từng môn học cụ thể để các thí sinh dễ áp dụng:

Cách ôn tập môn Tiếng Anh

  • Nắm chắc các ngữ pháp cơ bản;
  • Học từ vựng theo chủ đề thường gặp trong đề thi;
  • Thường xuyên làm đề thi, đề trắc nghiệm để quen dạng câu hỏi và rèn tốc độ làm bài;
  • Rèn kỹ năng đọc thông qua các bài báo, bài viết tiếng Anh ngắn mỗi ngày;
  • Sau mỗi lần làm bài, ghi chú lại các lỗi sai để sửa lại cho đúng và tránh lặp lại ở các lần sau;
  • Khi làm bài nên ưu tiên làm các câu dễ trước, câu đọc hiểu dài nên làm sau.

Cách ôn tập môn Ngữ văn

  • Nắm chắc hoàn cảnh sáng tác, nội dung và nghệ thuật của các tác phẩm trọng tâm trong chương trình học;
  •  Luyện viết văn nghị luận, đặc biệt chú trọng bố cục và cách lập luận;
  • Học cách phân tích đề chính xác để không làm bài thiếu ý hoặc lạc đề;
  • Luyện làm các đề thi thường xuyên, sau đó nhờ thầy cô hoặc bạn bè góp ý để cải thiện diễn đạt;
  • Tránh không học thuộc lòng máy móc và học cách trích dẫn ngắn gọn, chính xác;
  • Để dễ nhớ và liên hệ tác phẩm, các bạn nên học theo sơ đồ tư duy.

Cách ôn tập môn Địa lý

  • Thành thạo cách đọc bản đồ, biểu đồ và số liệu;
  • Hệ thống kiến thức theo từng chuyên đề để ghi nhớ lâu hơn;
  • Thường xuyên luyện làm các câu hỏi trắc nghiệm về biểu đồ, bảng số liệu;
  • Không nên học thuộc số liệu một cách chi tiết mà chỉ cần ghi nhớ ở mức tương đối;
  • Để quen dạng câu hỏi vận dụng, các bạn nên làm nhiều đề thi thử, đề thi các năm trước;
  • Trong quá trình làm bài, cần kết hợp Atlat + kiến thức đã học để chọn đáp án nhanh.

Trên đây là toàn bộ thông tin chi tiết về khối D15 mà Trường Cao đẳng Y khoa Phạm Ngọc Thạch đã tổng hợp. Đây là lựa chọn phù hợp cho những thí sinh có thế mạnh về ngoại ngữ, khả năng diễn đạt và kiến thức xã hội. Các bạn hãy cân nhắc kỹ năng lực bản thân để tận dụng tốt những cơ hội mà khối D15 mang lại. Chúc các bạn thành công!