02/02/2026 Người đăng : Thúy Hạnh
Khối C14 là một trong những tổ hợp thi mới được bổ sung vào chương trình xét tuyển bậc Cao đẳng và Đại học trên toàn quốc. Để hiểu rõ hơn về khối C14, từ ngành học đến cơ hội nghề nghiệp, bạn đọc hãy cùng theo dõi nội dung chi tiết trong bài viết dưới đây.

Khối C14 đang trở thành lựa chọn hấp dẫn cho nhiều thí sinh nhờ sự kết hợp độc đáo giữa kiến thức tự nhiên, xã hội và tư duy logic
Khối C14 (còn gọi là tổ hợp X01) là tổ hợp thi được mở rộng từ khối C truyền thống, bao gồm 3 môn: Toán, Ngữ văn và Giáo dục Kinh tế & Pháp luật. Trong đó, Toán và Giáo dục Kinh tế & Pháp luật thi theo hình thức trắc nghiệm, giúp đánh giá tư duy logic, khả năng phân tích và xử lý thông tin thực tế; còn Ngữ văn thi tự luận, rèn luyện khả năng lập luận, diễn đạt và tư duy phản biện.
Sự kết hợp đặc biệt này không chỉ kiểm tra kiến thức mà còn giúp thí sinh phát triển kỹ năng toàn diện, từ tư duy logic đến nhận thức xã hội. Nhờ vậy, khối C14 trở thành lựa chọn lý tưởng cho những ai muốn vừa theo đuổi ngành học mang tính học thuật, vừa có định hướng nghề nghiệp gắn với thực tiễn.
Khối C14 mang đến cho thí sinh một hệ thống ngành học phong phú, đa dạng, trải dài ở các lĩnh vực. Điều này giúp các bạn có nhiều lựa chọn để tìm ra ngành học phù hợp với sở trường, sở thích và định hướng nghề nghiệp tương lai.
Dưới đây là các nhóm ngành xét tuyển khối C14:
Nhóm ngành này phù hợp với những thí sinh yêu thích tính toán, phân tích, quản lý và chiến lược kinh doanh. Các ngành trong nhóm kinh tế – quản trị không chỉ mở ra cơ hội làm việc trong các doanh nghiệp, tập đoàn, ngân hàng mà còn trong các tổ chức quốc tế:
|
STT |
Tên ngành |
STT |
Tên ngành |
|
1 |
Quản trị tài chính – kế toán |
12 |
Quản trị logistics |
|
2 |
Kế toán |
13 |
Kinh doanh số |
|
3 |
Kiểm toán |
14 |
Quản trị kinh doanh |
|
4 |
Kinh tế đầu tư |
15 |
Kinh tế vận tải |
|
5 |
Logistics và chuỗi cung ứng |
16 |
Thương mại điện tử |
|
6 |
Quản trị Marketing |
17 |
Marketing |
|
7 |
Quản lý nhân lực |
18 |
Quản lý công |
|
8 |
Tài chính – Ngân hàng |
19 |
Bảo hiểm |
|
9 |
Bất động sản |
20 |
Công nghệ tài chính |
|
10 |
Quản trị doanh nghiệp |
21 |
Thống kê kinh tế |
|
11 |
Kinh tế quốc tế |
|
|
Nhóm ngành Kỹ thuật – Công nghệ là lựa chọn lý tưởng cho các thí sinh có tư duy logic, yêu thích nghiên cứu, thiết kế, lập trình và đổi mới sáng tạo. Các ngành này không chỉ phát triển trong nước mà còn có triển vọng nghề nghiệp quốc tế:
|
STT |
Tên ngành |
STT |
Tên ngành |
|
1 |
Công nghệ thông tin |
14 |
Hệ thống thông tin |
|
2 |
An toàn thông tin |
15 |
Khoa học dữ liệu và Trí tuệ nhân tạo |
|
3 |
Khoa học máy tính |
16 |
Kỹ thuật máy tính |
|
4 |
Công nghệ và đổi mới sáng tạo |
17 |
Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu |
|
5 |
Kỹ thuật phần mềm |
18 |
Robot và trí tuệ nhân tạo |
|
6 |
Hệ thống nhúng và IoT |
19 |
Kỹ thuật điện tử – viễn thông |
|
7 |
Công nghệ kỹ thuật máy tính |
20 |
Kỹ thuật dữ liệu |
|
8 |
Công nghệ kỹ thuật điện tử – viễn thông |
21 |
Công nghệ hóa học |
|
9 |
Công nghệ kỹ thuật hóa học |
22 |
Kỹ thuật địa chất |
|
10 |
Kỹ thuật trắc địa – bản đồ |
23 |
Kỹ thuật cơ điện tử |
|
11 |
Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông |
24 |
Kỹ thuật cơ sở hạ tầng |
|
12 |
Kỹ thuật xây dựng công trình thủy |
25 |
Xây dựng, quản lý cầu – đường sắt |
|
13 |
Kỹ thuật Tàu thủy |
26 |
Kỹ thuật, công nghệ hàng không |
Nhóm ngành này phù hợp với thí sinh đam mê giảng dạy, nghiên cứu giáo dục và các hoạt động phát triển con người. Khối C14 giúp đánh giá tốt khả năng tư duy xã hội và kỹ năng truyền đạt:
|
STT |
Tên ngành |
STT |
Tên ngành |
|
1 |
Sư phạm Toán |
6 |
Sư phạm Công nghệ |
|
2 |
Sư phạm Ngữ văn |
7 |
Sư phạm Tiếng H’mong |
|
3 |
Giáo dục Công dân |
8 |
Giáo dục Chính trị |
|
4 |
Giáo dục học |
9 |
Giáo dục Mầm non |
|
5 |
Giáo dục Tiểu học |
10 |
Giáo dục Quốc phòng – An ninh |
Nhóm ngành này dành cho những thí sinh yêu thích giao tiếp, văn hóa, quảng bá, truyền thông và ngôn ngữ quốc tế. Học các ngành này, sinh viên có thể làm việc trong các công ty truyền thông, báo chí, marketing hoặc các tổ chức đa quốc gia:
|
STT |
Tên ngành |
STT |
Tên ngành |
|
1 |
Ngôn ngữ Anh |
7 |
Ngôn ngữ Hàn Quốc |
|
2 |
Ngôn ngữ Nhật |
8 |
Ngôn ngữ Khmer |
|
3 |
Ngôn ngữ Trung Quốc |
9 |
Truyền thông Marketing |
|
4 |
Báo chí |
10 |
Quan hệ công chúng |
|
5 |
Digital Marketing |
11 |
Truyền thông, quảng cáo |
|
6 |
Xuất bản và kinh doanh xuất bản phẩm |
12 |
Quản lý giải trí và sự kiện |
Nhóm ngành này phù hợp với những thí sinh yêu thích khám phá, giao tiếp và quản lý dịch vụ. Các ngành này mở ra cơ hội nghề nghiệp trong lĩnh vực khách sạn, lữ hành, du lịch quốc tế và quản lý dịch vụ:
|
STT |
Tên ngành |
STT |
Tên ngành |
|
1 |
Quản trị du lịch và khách sạn |
5 |
Quản trị nhà hàng – khách sạn |
|
2 |
Văn hóa du lịch |
6 |
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành |
|
3 |
Hướng dẫn du lịch |
7 |
Quản trị văn phòng |
|
4 |
Quản lý bệnh viện |
|
|
Nhóm ngành này phù hợp với thí sinh yêu thích nghiên cứu pháp luật, chính trị, xã hội, tâm lý và triết học, đồng thời muốn làm việc trong các tổ chức, cơ quan luật hoặc nghiên cứu:
|
STT |
Tên ngành |
STT |
Tên ngành |
|
1 |
Luật |
5 |
Luật thương mại quốc tế |
|
2 |
Luật kinh tế |
6 |
Quản trị kinh doanh & Luật |
|
3 |
Luật quốc tế |
7 |
Tâm lý học |
|
4 |
Triết học |
8 |
Đông Nam Á học |
Nhóm ngành này dành cho thí sinh yêu thiên nhiên, khoa học đời sống và phát triển bền vững, với cơ hội nghề nghiệp trong nghiên cứu, quản lý nông – lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản và chế biến thực phẩm:
|
STT |
Tên ngành |
STT |
Tên ngành |
|
1 |
Nông nghiệp |
6 |
Khoa học cây trồng |
|
2 |
Lâm học |
7 |
Nuôi trồng thủy sản |
|
3 |
Lâm nghiệp |
8 |
Phát triển nông thôn |
|
4 |
Khuyến nông |
9 |
Công nghệ chế biến lâm sản |
|
5 |
Công nghệ thực phẩm |
|
|
Nhìn chung khối C14 là một trong những khối thi đa dạng ngành nhất hiện nay, bao phủ gần như tất cả lĩnh vực học tập từ Kinh tế, Kỹ thuật, Giáo dục, Ngôn ngữ, Truyền thông, Du lịch, Pháp luật đến Nông – Lâm – Thủy sản. Chính sự đa dạng này giúp thí sinh dễ dàng lựa chọn ngành học phù hợp với năng lực, sở thích và định hướng nghề nghiệp, từ đó xây dựng nền tảng vững chắc cho tương lai.
Nhờ phạm vi ngành học rộng, khối C14 mang đến nhiều cơ hội nghề nghiệp đa dạng sau khi tốt nghiệp. Tùy vào ngành đào tạo và định hướng cá nhân, sinh viên có thể lựa chọn nhiều hướng phát triển khác nhau trong thị trường lao động hiện nay.
Hiện nay, khối C14 được nhiều trường Đại học trên cả nước đưa vào phương án xét tuyển nhằm mở rộng cơ hội học tập cho thí sinh. Tùy theo khu vực địa lý và định hướng ngành đào tạo, các bạn thí sinh có thể lựa chọn ngôi trường phù hợp với năng lực học tập, điều kiện sinh hoạt cũng như mục tiêu nghề nghiệp lâu dài.
Khu vực miền Bắc tập trung nhiều trường Đại học lớn, có truyền thống đào tạo lâu năm và đa dạng ngành học. Các trường xét tuyển khối C14 tại đây phù hợp với thí sinh yêu thích môi trường học thuật, nghiên cứu và đào tạo chuyên sâu.
Danh sách một số trường tiêu biểu gồm:
|
STT |
Tên trường |
STT |
Tên trường |
|
1 |
Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội |
17 |
Trường Đại Học Thăng Long |
|
2 |
Trường Đại học Thủ Đô Hà Nội |
18 |
Trường Đại Học Văn Hóa Hà Nội |
|
3 |
Trường Đại Học Kinh Tế Kỹ Thuật Công Nghiệp |
19 |
Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam |
|
4 |
Học viện Báo chí và Tuyên truyền |
20 |
Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên Hà Nội |
|
5 |
Trường Đại Học Kinh Tế - ĐHQG Hà Nội |
21 |
Trường Khoa học liên ngành và Nghệ thuật Hà Nội |
|
6 |
Trường Đại Học Mở Hà Nội |
22 |
Trường Đại học Tài Nguyên và Môi Trường Hà Nội |
|
7 |
Trường Đại Học Tài Chính Ngân Hàng Hà Nội |
23 |
Trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải |
|
8 |
Trường Đại Học Kinh Doanh và Công Nghệ Hà Nội |
24 |
Trường Đại Học Lâm nghiệp |
|
9 |
Trường Đại Học Đại Nam |
25 |
Trường Đại Học Hải Phòng |
|
10 |
Trường Đại Học Hạ Long |
26 |
Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội 2 |
|
11 |
Trường Đại Học Hải Dương |
27 |
Trường Đại học Sao Đỏ |
|
12 |
Trường Đại Học Thái Bình |
28 |
Trường Đại Học Hoa Lư |
|
13 |
Trường Đại học Nông Lâm Bắc Giang |
29 |
Trường Đại Học Sư Phạm Thái Nguyên |
|
14 |
Trường Đại học Công Nghệ Thông Tin và Truyền Thông Thái Nguyên |
30 |
Trường Đại học Kinh tế Quản trị kinh doanh Thái Nguyên |
|
15 |
Trường Đại Học Kinh tế công nghệ Thái Nguyên |
31 |
Trường Đại Học Hùng Vương |
|
16 |
Trường Đại Học Tây Bắc |
32 |
Trường Đại học Tân Trào |
Các trường Đại học khu vực miền Trung có lợi thế về chi phí học tập hợp lý, môi trường học tập ổn định và đào tạo đa ngành, phù hợp với nhiều đối tượng thí sinh lựa chọn khối C14.
Danh sách một số trường xét tuyển khối C14 gồm:
|
STT |
Tên trường |
STT |
Tên trường |
|
1 |
Trường Đại Học Hồng Đức |
15 |
Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Vinh |
|
2 |
Trường Đại Học Hà Tĩnh |
16 |
Trường Đại Học Quảng Bình |
|
3 |
Trường Đại Học Sư Phạm Huế |
17 |
Trường Đại Học Kinh Tế - Đại Học Huế |
|
4 |
Trường Du Lịch - Đại Học Huế |
18 |
Trường Đại Học Khoa Học Huế |
|
5 |
Trường Đại Học Nông Lâm Huế |
19 |
Trường Đại Học Phú Xuân |
|
6 |
Trường Đại Học Sư Phạm - Đại Học Đà Nẵng |
20 |
Trường Đại Học Duy Tân |
|
7 |
Trường Đại Học Thể Dục Thể Thao Đà Nẵng |
21 |
Trường Đại Học Đông Á |
|
8 |
Trường Đại Học Quảng Nam |
22 |
Trường Đại Học Phạm Văn Đồng |
|
9 |
Trường Đại học Tài Chính Kế Toán |
23 |
Trường Đại Học Quy Nhơn |
|
10 |
Trường Đại Học Phú Yên |
24 |
Trường Đại Học Nha Trang |
|
11 |
Phân hiệu Đại học Nông Lâm TPHCM tại Ninh Thuận |
25 |
Phân Hiệu Đại Học Đà Nẵng tại Kon Tum |
|
12 |
Trường Đại Học Phan Thiết |
26 |
Trường Đại Học Yersin Đà Lạt |
|
13 |
Phân hiệu Đại học Lâm nghiệp tỉnh Gia Lai |
27 |
Phân hiệu Đại học Nông Lâm TPHCM tại Gia Lai |
|
14 |
Trường Đại Học Đà Lạt |
|
|
Khu vực miền Nam nổi bật với hệ thống trường Đại học đa dạng, chương trình đào tạo linh hoạt và gắn liền với nhu cầu thực tiễn của thị trường lao động. Đây là lựa chọn phù hợp cho thí sinh khối C14 yêu thích môi trường học tập năng động.
Một số trường Đại học tiêu biểu gồm:
|
STT |
Tên trường |
STT |
Tên trường |
|
1 |
Trường Đại Học Sư Phạm TPHCM |
17 |
Trường Đại Học Công Nghiệp TPHCM |
|
2 |
Học Viện Hàng không Việt Nam |
18 |
Trường Đại Học Sài Gòn |
|
3 |
Trường Đại Học Luật TPHCM |
19 |
Trường Đại Học Tài Chính Marketing |
|
4 |
Trường Đại Học Nông Lâm TPHCM |
20 |
Trường Đại Học Mở TPHCM |
|
5 |
Trường Đại Học Nguyễn Tất Thành |
21 |
Trường Đại Học Quốc Tế Hồng Bàng |
|
6 |
Trường Đại Học Thủy Lợi (Cơ sở 2) |
22 |
Trường Đại học Công Nghệ TPHCM |
|
7 |
Trường Đại Học Văn Hiến |
23 |
Trường Đại học Tài Nguyên và Môi Trường TPHCM |
|
8 |
Trường Đại học Quản lý và công nghệ TPHCM |
24 |
Phân hiệu Đại học Lâm nghiệp tỉnh Gia Lai |
|
9 |
Trường Đại Học Cần Thơ |
25 |
Trường Đại học Kỹ Thuật Công Nghệ Cần Thơ |
|
10 |
Trường Đại học Nam Cần Thơ |
26 |
Trường Đại Học Tây Đô |
|
11 |
Trường Đại học Tân Tạo |
27 |
Trường Đại Học Kinh Tế Công Nghiệp Long An |
|
12 |
Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Vĩnh Long |
28 |
Trường Đại Học Trà Vinh |
|
13 |
Trường Đại Học Đồng Tháp |
29 |
Trường Đại Học An Giang |
|
14 |
Trường Đại Học Bạc Liêu |
30 |
Trường Đại học Thủ Dầu Một |
|
15 |
Trường Đại Học Quốc Tế Miền Đông |
31 |
Trường Đại Học Lạc Hồng |
|
16 |
Phân hiệu Đại Học Lâm nghiệp tại Đồng Nai |
32 |
Trường Đại Học Bà Rịa – Vũng Tàu |
Để đạt kết quả tốt khi xét tuyển khối C14, các bạn thí sinh cần xây dựng kế hoạch ôn tập khoa học, cân bằng giữa ba môn học với đặc thù và hình thức thi khác nhau.
Ngữ văn là môn thi tự luận, đòi hỏi khả năng tư duy, phân tích và diễn đạt mạch lạc. Khi ôn thi Ngữ văn, các bạn nên tập trung rèn luyện cả kiến thức và kỹ năng làm bài.
Toán là môn thi trắc nghiệm, yêu cầu các bạn có tư duy logic và khả năng xử lý nhanh. Việc ôn tập môn Toán cần đi từ nền tảng đến nâng cao:
Giáo dục Kinh tế & Pháp luật là môn thi trắc nghiệm, nội dung gắn liền với thực tiễn xã hội. Việc ôn tập hiệu quả cần kết hợp giữa ghi nhớ lý thuyết và hiểu bản chất vấn đề.
Trên đây là những chia sẻ tổng quan về khối C14 mà chúng tôi tổng hợp từ các nguồn đáng tin cậy. Hy vọng bài viết đã mang đến cho các bạn cái nhìn rõ ràng, đầy đủ hơn về khối thi này, từ đó giúp các bạn chủ động lựa chọn ngành học, trường học phù hợp với năng lực, sở thích và định hướng tương lai của bản thân.