23/01/2026 Người đăng : caodangykhoaphamngocthach
Khối C19 là một trong những tổ hợp xét tuyển được nhiều học sinh quan tâm trong những năm gần đây. Vậy, khối C19 gồm những môn gì? Gồm những ngành nào và trường nào xét tuyển? Chúng ta hãy cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây.
Khối C19 là khối thi được mở rộng từ khối C truyền thống. Khối thi này gồm 3 môn Ngữ văn, Lịch sử và Giáo dục Kinh tế & Pháp luật. Trong đó:

Khối C19 gồm 3 môn Ngữ văn, Lịch sử và Giáo dục Kinh tế & Pháp luật
Đây là khối thi được nhiều trường sử dụng để tuyển sinh các ngành học như: Luật, Quản lý nhà nước, Sư phạm và các ngành khoa học xã hội khác.
Khối C19 phù hợp với những đối tượng sau:
Dưới đây là danh sách các ngành học thuộc khối C19 để các thí sinh có thể tham khảo và lựa chọn:
|
STT |
Tên ngành |
Mã ngành |
|
1 |
Chính trị học |
7310201 |
|
2 |
Công tác xã hội |
7760101 |
|
3 |
Đông phương học |
7310608 |
|
4 |
Giáo dục chính trị |
7140205 |
|
5 |
Giáo dục công dân |
7140204 |
|
6 |
Giáo dục tiểu học |
7140202 |
|
7 |
Hán Nôm |
7220104 |
|
8 |
Lịch sử |
7229010 |
|
9 |
Luật |
7380101 |
|
10 |
Ngôn ngữ học |
7229020 |
|
11 |
Quan hệ công chúng |
7320108 |
|
12 |
Quản lý nhà nước |
7310205 |
|
13 |
Quản lý văn hóa |
7229042 |
|
14 |
Sư phạm Lịch sử |
7140218 |
|
15 |
Sư phạm Lịch sử – Địa lý |
7140249 |
|
16 |
Sư phạm Ngữ văn |
7140217 |
|
17 |
Tâm lý học giáo dục |
7310403 |
|
18 |
Triết học |
7229001 |
|
19 |
Văn học |
7229030 |
|
20 |
Việt Nam học |
7229030 |
|
21 |
Xã hội học |
7310301 |
Hãy cùng tham khảo danh sách các trường xét tuyển khối C19 uy tín dưới đây để có lựa chọn phù hợp nhất cho bản thân:
Trên toàn quốc hiện nay có khá nhiều trường xét tuyển khối C19 để các thí sinh có thể đăng ký theo học
|
STT |
Mã trường |
Tên trường |
Số ngành xét tuyển khối C19 |
|
1 |
SPH |
Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội |
6 ngành |
|
2 |
SPS |
Trường Đại Học Sư Phạm TPHCM |
7 ngành |
|
3 |
HNM |
Trường Đại học Thủ Đô Hà Nội |
4 ngành |
|
4 |
IUH |
Trường Đại Học Công Nghiệp TPHCM |
4 ngành |
|
5 |
DKK |
Trường Đại Học Kinh Tế Kỹ Thuật Công Nghiệp |
4 ngành |
|
6 |
PKA |
Đại Học Phenikaa |
4 ngành |
|
7 |
TDM |
Trường Đại học Thủ Dầu Một |
9 ngành |
|
8 |
DTL |
Trường Đại Học Thăng Long |
1 ngành |
|
9 |
VHH |
Trường Đại Học Văn Hóa Hà Nội |
18 ngành |
|
10 |
HVN |
Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam |
2 ngành |
|
11 |
HBT |
Học viện Báo chí và Tuyên truyền |
2 ngành |
|
12 |
DTS |
Trường Đại Học Sư Phạm Thái Nguyên |
7 ngành |
|
13 |
TCT |
Trường Đại Học Cần Thơ |
6 ngành |
|
14 |
DHS |
Trường Đại Học Sư Phạm Huế |
8 ngành |
|
15 |
SGD |
Trường Đại Học Sài Gòn |
4 ngành |
|
16 |
DDS |
Trường Đại Học Sư Phạm – Đại Học Đà Nẵng |
6 ngành |
|
17 |
SP2 |
Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội 2 |
5 ngành |
|
18 |
SPK |
Trường Đại Học Công nghệ Kỹ thuật TP HCM |
2 ngành |
|
19 |
HTN |
Học Viện Thanh Thiếu Niên Việt Nam |
1 ngành |
|
20 |
THV |
Trường Đại Học Hùng Vương |
5 ngành |
|
21 |
LDA |
Trường Đại Học Công Đoàn |
3 ngành |
|
22 |
QSA |
Trường Đại Học An Giang |
6 ngành |
|
23 |
SPD |
Trường Đại Học Đồng Tháp |
12 ngành |
|
24 |
QHK |
Trường Khoa học liên ngành và Nghệ thuật Hà Nội |
1 ngành |
|
25 |
TTN |
Trường Đại Học Tây Nguyên |
4 ngành |
|
26 |
DQN |
Trường Đại Học Quy Nhơn |
10 ngành |
|
27 |
HLU |
Trường Đại Học Hạ Long |
5 ngành |
|
28 |
DKT |
Trường Đại Học Hải Dương |
6 ngành |
|
29 |
DQB |
Trường Đại Học Quảng Bình |
2 ngành |
|
30 |
DPQ |
Trường Đại Học Phạm Văn Đồng |
1 ngành |
|
31 |
DMT |
Trường Đại học Tài Nguyên và Môi Trường Hà Nội |
1 ngành |
|
32 |
DQU |
Trường Đại Học Quảng Nam |
3 ngành |
|
33 |
DDP |
Phân Hiệu Đại Học Đà Nẵng tại Kon Tum |
1 ngành |
|
34 |
KCC |
Trường Đại học Kỹ Thuật Công Nghệ Cần Thơ |
2 ngành |
|
35 |
DVT |
Trường Đại Học Trà Vinh |
8 ngành |
|
36 |
MBS |
Trường Đại Học Mở TPHCM |
6 ngành |
|
37 |
VLU |
Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Vĩnh Long |
7 ngành |
|
38 |
DQK |
Trường Đại Học Kinh Doanh và Công Nghệ Hà Nội |
1 ngành |
|
39 |
UKH |
Trường Đại học Khánh Hòa |
3 ngành |
|
40 |
NTT |
Trường Đại Học Nguyễn Tất Thành |
1 ngành |
|
41 |
DHD |
Trường Du Lịch – Đại Học Huế |
6 ngành |
|
42 |
HVQ |
Học Viện Quản Lý Giáo Dục |
4 ngành |
|
43 |
DAD |
Trường Đại Học Đông Á |
11 ngành |
|
44 |
DTD |
Trường Đại Học Tây Đô |
1 ngành |
|
45 |
DLH |
Trường Đại Học Lạc Hồng |
2 ngành |
|
46 |
VJU |
Trường Đại học Việt Nhật – ĐHQG Hà Nội |
1 ngành |
|
47 |
BVU |
Trường Đại Học Bà Rịa – Vũng Tàu |
9 ngành |
|
48 |
LNH |
Trường Đại Học Lâm nghiệp |
7 ngành |
|
49 |
DVH |
Trường Đại Học Văn Hiến |
12 ngành |
|
50 |
DHT |
Trường Đại Học Khoa Học Huế |
11 ngành |
|
51 |
HDT |
Trường Đại Học Hồng Đức |
6 ngành |
|
52 |
DHL |
Trường Đại Học Nông Lâm Huế |
1 ngành |
|
53 |
LNA |
Phân hiệu Đại học Lâm nghiệp tỉnh Gia Lai |
2 ngành |
|
54 |
DBG |
Trường Đại học Nông Lâm Bắc Giang |
2 ngành |
|
55 |
TTB |
Trường Đại Học Tây Bắc |
6 ngành |
|
56 |
TDL |
Trường Đại Học Đà Lạt |
10 ngành |
|
57 |
TQU |
Trường Đại học Tân Trào |
8 ngành |
|
58 |
DTG |
Phân hiệu Đại học Thái Nguyên tại Hà Giang |
5 ngành |
Khối C19 đem đến cho người học rất nhiều cơ hội nghề nghiệp hấp dẫn với mức lương cao mà nhiều người ao ước. Dưới đây là một số vị trí công việc tiêu biểu kèm mức lương tham khảo để các bạn có thể nắm được:
Nhóm ngành Luật – Hành chính – Nhà nước
Nhóm ngành Giáo dục – Sư phạm
Nhóm ngành Xã hội – Tâm lý – Cộng đồng
Nhóm ngành Truyền thông – Văn hóa
Nhóm ngành Nghiên cứu – Học thuật
Mức lương của người học khối C19 sau khi ra trường sẽ có sự khác biệt nhất định tùy theo vị trí công việc, kinh nghiệm hay nơi công tác. Theo đó, sinh viên khi mới ra trường thường có thu nhập khoảng 6–8 triệu đồng/tháng. Sau khi đã có 2–3 năm kinh nghiệm, mức lương có thể tăng lên 8–12 triệu đồng/tháng.
Mức thu nhập của giáo viên hoặc công chức dao động trong khoảng 7–10 triệu đồng/tháng và sẽ tăng dần theo thâm niên cũng như các khoản phụ cấp. Ngoài ra, các ngành PR, truyền thông hoặc pháp chế doanh nghiệp có mức lương nằm trong khoảng 10–15 triệu đồng/tháng và có thể cao hơn rất nhiều nếu có năng lực và hiệu quả làm việc tốt.
Dưới đây là ưu và nhược điểm của khối C19 để các bạn có thể cân nhắc trước khi lựa chọn:
Để học khối C19 hiệu quả, các bạn cần học theo đúng đặc thù từng môn và có chiến lược rõ ràng. Cụ thể như sau:
Thông qua bài viết trên, Trường Cao đẳng Y khoa Phạm Ngọc Thạch đã cung cấp toàn bộ thông tin chi tiết về khối C19 để các bạn có thể nắm rõ. Đây là lựa chọn phù hợp cho những học sinh yêu thích các môn khoa học xã hội và mong muốn theo đuổi các ngành học gắn với giáo dục, luật và quản lý. Hy vọng rằng những chia sẻ trên sẽ giúp các thí sinh có thể xây dựng được lộ trình học tập cũng như định hướng nghề nghiệp phù hợp với bản thân trong tương lai.
Tìm hiểu khối B05: Trường xét tuyển, ngành học và bí quyết ôn luyện
Khối B05 là một trong những tổ hợp xét tuyển còn khá mới, kết hợp giữa các môn khoa học tự nhiên và khoa học...